Steve Beshear
| Steven Beshear | |
Beshear at the annual Fancy Farm picnic in Fancy Farm, Kentucky in August 2010. |
|
| Thống đốc Kentucky | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 11/11/2007 – |
| Tiền nhiệm | Ernie Fletcher |
| Phó thống đốc thứ 48 của bang Kentucky | |
| Nhiệm kỳ | 13/12/1983 – 8/12/1987 |
| Tiền nhiệm | Martha Layne Collins |
| Kế nhiệm | Brereton Jones |
| Attorney General of Kentucky | |
| Nhiệm kỳ | 7/1/1980 – 13/12/1983 |
| Tiền nhiệm | Robert Stephens |
| Kế nhiệm | David Armstrong |
| Đảng | Democratic Party |
| Sinh | 21 tháng 9, 1944 Dawson Springs, Kentucky |
| Nơi ở | Governor's Mansion |
| Học trường | Đại học Kentucky |
| Tôn giáo | Disciples of Christ |
| Vợ hay chồng | Jane Klingner |
Steven Lynn "Steve" Beshear (sinh ngày 21 tháng chín 1944) là Thống đốc 61 và đương kim Thống đốc của Thịnh vượng chung Kentucky. Được bầu vào năm 2007, Beshear trước đây phục vụ trong Hạ viện Kentucky giai đoạn 1974-1979, là Tổng chưởng lý của bang giai đoạn 1980-1983, và đã giữ chức Phó thống đốc bang giai đoạn 1983-1987. Nhiệm kỳ của Beshear hết hạn vào năm 2011, và ông đang cố gắng tái tranh cử thêm nhiệm kỳ mới, người cùng chung chiến dịch tranh cử năm 2011 là thị trưởng Louisville Jerry Abramson, Phó thống đốc Daniel Mongiardo chọn tham gia vào cuộc đua Thượng nghị viện năm 2010 thay vì tranh cử chức thống đốc bang.
Sau khi tốt nghiệp Đại học Kentucky vào năm 1968, một thời gian ngắn Beshear hành nghề luật ở New York trước khi trở về Kentucky và được bầu vào cơ quan lập pháp tiểu bang, nơi ông đã đạt được danh tiếng là một người ủng hộ người tiêu dùng. Ông đánh cuộc danh tiếng của mình bằng cách trở một tổng chưởng lý trong một nhiệm kỳ, phục vụ dưới quyền Thống đốc John Y. Brown
Tham khảo [sửa]
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bản mẫu:Tran thi lan Bản mẫu:Cong ty phuc loc Bản mẫu:Quan ly chung