Stjørdal
|
||
| Quốc gia | Na Uy | |
| Hạt | Nord-Trøndelag | |
| Quận | Stjørdalen | |
| Đô thị | NO-1714 | |
| Trung tâm hành chính | Stjørdalshalsen | |
| Thị trưởng (2005) | Johan Arnt Elverum (Sp) | |
| Dạng ngôn ngữ chính thức | Neutral | |
| Diện tích - Tổng - Đất - Phần trăm |
Xếp hạng 117 938 km² 913 km² 0,29 % |
|
| Dân số - Tổng (2008) - Phần trăm - Change (10 years) - Mật độ |
Xếp hạng 48 20.616 0,42 % 10,7 % 21/km² |
|
| Demonym | Stjørdaling[1] | |
| Tọa độ | 63°28′B 11°10′Đ / 63,467°B 11,167°ĐTọa độ: 63°28′B 11°10′Đ / 63,467°B 11,167°Đ | |
| www.stjordal.kommune.no Dữ liệu từ thống kê của Na Uy |
||
là một đô thị ở hạt Nord-Trøndelag, Na Uy. Đô thị này thuộc khu vực Stjørdalen. Trung tâm hành chính của đô thị này là làng Stjørdal.
Stjørdal đã được lập thành một đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt). Stjørdal đã được chia thành Øvre Stjørdal và Nedre Stjørdal vào ngày 1 tháng 1 năm 1850. Sau này Øvre Stjørdal đã được chia thành Hegra và Meråker vào ngày 1 tháng 1 năm 1874 và Nedre Stjørdal đã được chia thành Lånke, Skatval, và Stjørdal vào ngày 1 tháng 1 năm 1902. Tất cả các đô thị này (trừ Meråker) đã được sáp nhập lại để lập đô thị Stjørdal vào ngày 1 tháng 1 năm 1962.
Huy hiệu hiện nay đã được ban hành sử dụng ngày 25 tháng 11 năm 1983.[2]
Stjørdal bao gồm the các đô thị cũ Skatval, Hegra, Lånke và Stjørdal. Sông "Stjørdalselven" chảy qua thung lũng Stjørdal, với bán đảo Skatval về phía bắc.
Tham khảo [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Stjørdal. |
- ^ Personnemningar til stadnamn i Noreg (tiếng Na Uy)
- ^ Norske Kommunevåpen (1990). “Nye kommunevåbener i Norden”. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008. Đã bỏ qua tham số không rõ
|dateformat=(trợ giúp)
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|||||||