Nhím biển tía

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Strongylocentrotus purpuratus)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Strongylocentrotus purpuratus
Strongylocentrotus purpuratus 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Echinodermata
Lớp (class) Echinoidea
Phân lớp (subclass) Euechinoidea
Liên bộ (superordo) Echinacea
Bộ (ordo) Echinoida
Họ (familia) Strongylocentrotidae
Chi (genus) Strongylocentrotus
Loài (species) S. purpuratus
Danh pháp hai phần
Strongylocentrotus purpuratus
(Stimpson, 1857)
Strongylocentrotus purpuratus range
Strongylocentrotus purpuratus range

Nhím biển tía, tên khoa học Strongylocentrotus purpuratus, là một loài cầu gai sinh sống ở rìa đông của Thái Bình Dương kéo dài đến Ensenada, Mexico đến British Columbia, Canada.[1] Loài nhím biển này có màu tím đậm và sống ở bãi triều thấp và cộng đồng bán thủy triều gần bờ. Cùng với rái cá biểnbào ngư, nó là một thành viên nổi bật của những khu vực cộng đồng rừng tảo bẹ.[2] Nó thường có đường kính khoảng 4 inch và có thể sống thọ 70 năm.[3]

Strongylocentrotus purpuratusCalifornia Academy of Sciences

Nhím biển tía có nhiều vai trò.[4] Bên cạnh tầm quan trọng sinh thái của nó, nó cũng là một hải sản quan trọng dọc theo bờ biển phía tây của Mỹ[5] và nó là một trong một số mô hình nghiên cứu y sinh học tế bào và sinh học phát triển.[6]

Do tầm quan trọng của nó để nghiên cứu y sinh, bộ gen của nhím biển được hoàn toàn được sắp xếp theo trình tự và chú thích trong năm 2006.[7] Bộ gen nhím biển được ước tính để mã hóa khoảng 23.300 gen.[7] Using the strictest measure, the purple sea urchin and humans share 7,700 genes.[8] Nhiều trong số các gene này liên quan đến cảm giác môi trường,[9] một thực tế gây ngạc nhiên cho một loài động vật thiếu một cấu trúc đầu.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ricketts EF, Calvin J. Between Pacific Tides. 3rd Rev. edn. 1962 by J.W. Hedgpeth. XII 516. Stanford University Press, Stanford, CA. 1939
  2. ^ Pearse, J. S. 2006. The ecological role of purple sea urchins. Science 314: 940-941.
  3. ^ T.A. Ebert, J. R. Southon, 2003. Fish. Bull. 101, 915
  4. ^ L. Rogers-Bennett, in ```Edible Sea Urchins: Biology and Ecology```, J.M. Lawrence, Ed. (Elsevier, Amsterdam, Netherlands, 2007), pp. 393-425
  5. ^ D. Sweetnam et al., Calif. Coop. Oceanic Fish. Invest. Rep. 46: 10 (2005).
  6. ^ SU White Paper
  7. ^ a ă Sea Urchin Genome Sequencing Consortium. 2006. The genome of the sea urchin, Strongylocentrotus purpuratus. Science 314: 941-952
  8. ^ Materna, S.C., K. Berney, and R.A. Cameron. 2006a. The S. purpuratus genome: A comparative perspective. Dev. Biol. 300: 485-495.
  9. ^ Burke, R.D., L.M. Angerer, M.R. Elphick, G.W. Humphrey, S. Yaguchi, T. Kiyama, S. Liang, X. Mu, C. Agca, W.H. Klein, B.P. Brandhorst, M. Rowe, K. Wilson, A.M. Churcher, J.S. Taylor, N. Chen, G. Murray, D. Wang, D. Mellott, R. Olinski, F. Hallböök, M.C. Thorndyke. 2006. A genomic view of the sea urchin nervous system. Dev. Biol. 300: 434-460.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chụp gần Strongylocentrotus purpuratus với chân ống.