Tonlé Sap
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Biển Hồ.
| Tonlé Sap | |
|---|---|
|
|
|
| Tọa độ | |
| Quốc gia lưu vực | Campuchia |
| Diện tích bề mặt | 2.700 km² (mùa khô) 16.000 km² (mùa mưa) |
| Độ sâu trung bình | 1 m (mùa khô) 9 m (mùa mưa) |
Tonlé Sap hay Biển hồ Campuchia là một hệ thống kết hợp giữa hồ và sông có tầm quan trọng to lớn đối với Campuchia. Đây là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á và được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới năm 1997.
Tonlé Sap có nghĩa là "sông nước ngọt lớn" nhưng thông thường được dịch là "Hồ Lớn" trong các ngôn ngữ khác; "Biển Hồ" là cách gọi của người Việt chỉ sự rộng lớn của hồ nước không thấy bến bờ.
Mục lục |
[sửa] Quy mô
Trong phần lớn thời gian của năm, hồ này khá hẹp và nông, sâu chỉ khoảng 1 m và diện tích 10.000 km². Trong mùa mưa, sông Tonle Sap nối hồ và sông Mê Kông đưa nước sông Mê Kông vào làm cho lượng nước của hồ dâng lên và hồ có diện tích 16.000 km² và sâu có nơi lên đến 9 m, làm ngập lụt các cánh đồng và cánh rừng xung quanh. Hồ là nơi sinh sôi lý tưởng của nhiều loài cá nước ngọt. Hồ Tonle Sap là một trong những hồ nước ngọt có hệ sinh thái đa dạng và có sản lượng cá lớn nhất thế giới, nuôi sống 3 triệu người và cung cấp 75% sản lượng cá nước ngọt và 60% lượng chất đạm cho dân Campuchia. Hồ này cũng là nơi điều hòa lượng nước quan trọng cho vùng hạ lưu sông Mê Kông. Nhờ hồ Tonle Sap, lượng nước sông Cửu Long ở đồng bằng sông Cửu Long được điều hòa vào mùa mưa (hạn chế lũ lụt) và mùa khô (cấp bổ sung nước) hợp lý. Hồ này được hình thành khoảng 5500 năm trước Công nguyên do sự va chạm của lục địa Ấn Độ với châu Á.
[sửa] Vị trí
Cách trung tâm thành phố Siem Riep khoảng 30 phút chạy ôtô.
[sửa] Dân cư
Quanh hồ tập trung nhiều cộng đồng người Việt và người Chăm, sinh sống tại các làng nổi bên hồ.
[sửa] Tham khảo
- Milton Osborne, The Mekong, Turbulent Past, Uncertain Future (Atlantic Monthly Press, 2000) ISBN 0871138069

