Tương đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tương đen

[[Hình:||100px]]

Tương đen Hồng Kông trong chai 200 ml
Tên tiếng Trung
Phồn thể:
Giản thể:
(hải tiên tương)
Nghĩa: nước tương cá biển
Tên Việt Nam
Tiếng Việt Nam: tương đen

Tương đen, hay tương ngọt, là một loại nước chấm có vị mặn ngọt gốc Trung Quốc đã du nhập vào miền nam Việt Nam. Tương đen kiểu Quan Thoại được làm từ nước, đường, đậu tương, dấm trắng, gạo, muối ăn, bột mì, tỏi, và ớt, cùng một số chất tạo mầuchất bảo quản. Tuy tên trong tiếng Trung là 海鲜酱 (hải tiên tương) nghĩa là "nước tương cá biển", nhưng trong thành phần của tương đen không có hải sản.

Trong ẩm thực Trung Quốc, tương đen được dùng cho các món vịt quay Bắc Kinh, nem rán, và xá xíu.

Trong ẩm thực Việt Nam, tương đen là gia vị không thể thiếu cho phở Sài Gòn, có thể nêm thẳng vào tô phở hoặc dùng để chấm thịt trong phở.