Tổng thống Pakistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pakistan
State emblem of Pakistan.svg

Chính trị và chính phủ
Pakistan


Các nước khác

Tổng thống Pakistan (Urdū: صدر مملکت Sadr-e-Mamlikat) là nguyên thủ quốc gia của Pakistan. Pakistan có một chính phủ cộng hòa nghị viện. Theo hiến pháp Pakistan, tổng thống được bầu chọn thông qua một Đoàn bầu cử và có nhiệm kỳ 5 năm. Đoàn bầu cử này bao gồm Thượng viện, Quốc hội và các nghị viện cấp tỉnh. Tổng thống không được đảm nhiệm hai nhiệm kỳ liên tục. Tổng thống cũng có thể bị luận tội và bị phế truất khỏi chức vụ nếu có 2/3 phiếu bầu của Nghị viện thông qua.

Chức vụ tổng thống Pakistan theo truyền thống là một chức vụ hình thức, còn quyền lực thực tế thuộc về Thủ tướng. Tuy nhiên, vào một số thời điểm trong lịch sử quốc gia này, thường có liên hệ tới các cuộc đảo chính quân sự và sau đó trả lại cho chính quyền dân sự, thay đổi Hiến pháp Pakistan và thay đổi các đặc quyền và quyền hạn liên quan đến chức vụ Tổng thống. Tổng thống là chủ tịch của Hội đồng An ninh Quốc gia và bộ nhiệm tư lệnh của Lục quân, Hải quânKhông quân.

Các tổng thống nước cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Tổng thống Pakistan

Nguyên thủ quốc gia của Pakistan trước năm 1956 là Vua Anh. Đối với chức vụ Toàn quyền từ năm 1947 đến 1956, xem Toàn quyền Pakistan.

Màu Đảng
Độc lập
Đảng Cộng hòa
Liên đoàn Hồi giáo Pakistan
Đảng Nhân dân Pakistan
Quân sự
Tên Hình Thời gian tại nhiệm Chính đảng
1 Iskandar Mirza 60px 23 tháng 3, 1956 - 27 tháng 10, 1958
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000218.000000218 ngày
Đảng Cộng hòa
2 Muhammad Ayub Khan 27 tháng 10, 1958 - 25 tháng 3, 1969
&0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000149.000000149 ngày
Quân đội
3 Yahya Khan 60px 25 tháng 3, 1969 - 20 tháng 12, 1971
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000270.000000270 ngày
Quân đội
4 Zulfikar Ali Bhutto Bhutto 1974.jpg 20 tháng 12, 1971 - 13 tháng 8, 1973
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000786.000000786 ngày
Đảng Nhân dân Pakistan
5 Fazal Ilahi Chaudhry 60px 13 tháng 8, 1973 - 16 tháng 9, 1978
&0000000000000004.0000004 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-6-2-7.1000000-516 ngày
Đảng Nhân dân Pakistan
6 Muhammad Zia-ul-Haq 60px 16 tháng 9, 1978 - 17 tháng 8, 1988
&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000336.000000336 ngày
Quân đội
7 Ghulam Ishaq Khan 60px 17 tháng 8, 1988 - 18 tháng 7, 1993
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000335.000000335 ngày
Độc lập
8 Wasim Sajjad 60px 18 tháng 7, 1993 - 14 tháng 11, 1993
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000119.000000119 ngày
Liên đoàn Hồi giáo Pakistan (N)
9 Farooq Leghari 60px 14 tháng 11, 1993 - 2 tháng 12, 1997
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000018.00000018 ngày
Đảng Nhân dân Pakistan
10 Wasim Sajjad 60px 2 tháng 12, 1997 - 1 tháng 1, 1998
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000030.00000030 ngày
Liên đoàn Hồi giáo Pakistan (N)
11 Muhammad Rafiq Tarar 1 tháng 1, 1998 - 20 tháng 6, 2001
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000170.000000170 ngày
Liên đoàn Hồi giáo Pakistan (N)
12 Pervez Musharraf Pervez Musharraf.jpg 20 tháng 6, 2001 - 18 tháng 8, 2008
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000049.00000049 ngày
Quân sự
Liên đoàn Hồi giáo Pakistan (Q)
13 Muhammad Mian Soomro A portrait of Muhammad Mian Soomro 18 tháng 8, 2008 - 9 tháng 9, 2008
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000032.00000032 ngày
Liên đoàn Hồi giáo Pakistan (Q)
14 Asif Ali Zardari A portrait of Asif Ali Zardari 9 tháng 9, 2008 - nay
&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000079.00000079 ngày
Đảng Nhân dân Pakistan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]