Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc
Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc (Chữ Trung Quốc Phồn thể: 中華民國總統; Bính âm Hán ngữ: Zhōnghuá Mínguó Zǒngtǒng; Bính âm thông dụng: JhōngHuá MínGuó JǒngTǒng; Wade-Giles: Chung-Hua Min-Kuo Tsung-T'ung) là nguyên thủ quốc gia của Trung Hoa Dân Quốc. Chính quyền Trung Hoa Dân Quốc từ năm 1949 đã duy trì quyền kiểm soát trên thực tế đối với Đài Loan, Bành Hồ, Kim Môn, quần đảo Mã Tổ và các đảo nhỏ khác sau khi phần phần Trung Quốc đã rơi vào tay những người Cộng sản sau cuộc Nội chiến Trung Quốc. Văn phòng tổng thống hiện nay đã được thành lập năm 1948 theo hiến pháp Trung Hoa Dân Quốc năm 1947.
Bên ngoài Đài Loan, tổng thống Trung Hoa Dân Quốc thường được gọi không chính thức là "Tổng thống Đài Loan" (phồn thể: 臺灣總統). Cách gọi này không phổ biến ở Đài Loan với việc các phương tiện truyền thông địa phương chỉ dùng từ "tổng thống" để nói về đương kim tổng thống của mình. Trong các ngữ cảnh chính thức, danh xưng đầy đủ được sử dụng là "Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc".
Danh sách các tổng thống [sửa]
| Màu các đảng |
|---|
| Không đảng phái |
| Đồng Minh Hội |
| Bắc Phiệt Quân |
| Đảng Tiến bộ |
| Quốc Dân Đảng |
| Đảng Dân Tiến (DPP) |
- ^ a b Phục hồi quân chủ từ 12 tháng 12 năm 1915 đến 6 tháng 6 năm 1916.
- ^ a b Trương Huân phục hồi Đế quốc Thanh từ 1 tháng 7 đến 12 tháng 7 năm 1917.
- ^ a b c Đoàn Kỳ Thụy nắm quyền từ 24 tháng 11, 1924 đến 20 tháng 4, 1926.
- ^ Trương Tác Lâm là Tổng tư lệnh của Chính quyền Quân sự từ ngày 18 tháng 6 năm 1927 đến 2 tháng 6 năm 1928.
- ^ Đối với các quốc trưởng giữa 1928 và 1948 khi không có chức tổng thống, xem danh sách các lãnh đạo Trung Hoa Dân Quốc.
- ^ Mất ngày 5 tháng 5 năm 1965.