Tachibana Ginchiyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Tachibana. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).

Tachibana Ginchiyo (Nhật: 立花 誾千代 Tachibana Ginchiyo?, Lập Hoa Ngân Thiên Đại) (23/9/1569-30/11/1602) là con gái rượu của Tachibana Dosetsu, người kế thừa gia tộc Ōtomo, đối thủ truyền kiếp của gia tộc Shimazu. Do không có con trai, Ginchiyo được cha truyền ngôi vị tộc trưởng. Sau khoảng thời gian 5 năm, cô kết hôn thì chuyển quyền sang cho chồng là Tachibana Muneshige (do ở rể nên lấy theo họ nhạc phụ), một chiến tướng lừng danh thời Sengoku.

Trong game[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngoại hình:

Xuất hiện từ bản 2 (Samurai Warriors 2). Ginchiyo được tạo hình một nữ chiến binh khoác áo giáp từ đầu đến chân, một phong cách mạnh mẽ, rất có cá tính.

  • Tạo hình trong bản 2.
  • Tính cách:

Cũng tương đồng với ngoại hình, trong con người bà sẽ không có sự dịu dàng ôn nhu như các mỹ nhân khác. Mạnh mẽ, cứng rắn và dũng cảm xứng đáng là bậc nữ nhi anh hùng. Biểu tượng của bà là sấm sét.

Quan hệ trong game[sửa | sửa mã nguồn]

Samurai Warriors[sửa | sửa mã nguồn]

Warriors Orochi[sửa | sửa mã nguồn]

Bạn bè: Tinh Thái, Imagawa Yoshimoto, Chúc Dung (cạnh tranh)

Samurai Warriors 2[sửa | sửa mã nguồn]

Hai gia tộc TachibanaShimazu vốn là đối nghịch từ lâu nhưng dần dần lợi thế nghiêng về phía Shimazu. Khi Hideyoshi tiến hành thanh trừ những thế lực chống đối còn lại, Ginchiyo đồng ý quy thuận làm một chư hầu, sau đó xuất binh chinh phạt Kyushu do Shimazu cai trị. Sau cuộc chiến này, Ginchiyo và kẻ thù Yoshihiro lại phải đứng chung chiến tuyến trong các cuộc chiến về sau, tuy nhiên cô vẫn cảnh giác với gia tộc Shimazu. Sau chiến dịch Sekigahara, Ginchiyo giúp phe Tây giành chiến thắng thì bất ngờ nhận được tin Yoshihiro trở mặt tạo phản. Ginchiyo đích thân xuất quân đối trận, đồng thời để chấm dứt hiềm khích từ bấy lâu giữa hai gia tộc. Cảnh kết thúc, trước khi qua đời Yoshihiro đồng ý trao cho Ginchiyo quyền lãnh đạo quân gia tộc của ông. Trong màn Dream: Ginchiyo cùng với các tướng truy đuổi Ieyasu đến tận lâu đài Edo sau chiến thắng Sekigahara

SW2-XL: như bản 2

Warriors Orochi[sửa | sửa mã nguồn]

Ginchiyo tham gia phe Thục Hán từ màn đầu tiên, phối hợp với Tinh Thái, Tả TừShimazu Yoshihiro đến thành Ueda giải cứu Triệu Vân. Sau đó đi theo quân Thục Hán giải cứu Lưu Bị đánh bại Orochi.

Warriors Orochi 2[sửa | sửa mã nguồn]

  • Story mode: lần này Ginchiyo tham gia vào phe Wu trong cuộc chiến ngăn cản Orochi hồi sinh.
  • Dream mode: cùng với Tinh Thái, Yoshimoto đến Chen Cang castle giải cứu Viên Thiệu và những người bạn khác

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Serrate Blade: serrate nghĩa là răng cưa
  2. Lightning Sword
  3. Thunder Roar: sét gầm
  4. Heaven Bite: trời đánh
  5. Raging Tempest