Thông lùn Siberi
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông lùn Siberi | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| Ngành (divisio) | Pinophyta |
| Lớp (class) | Pinopsida |
| Bộ (ordo) | Pinales |
| Họ (familia) | Pinaceae |
| Chi (genus) | Pinus |
| Phân chi (subgenus) | Strobus |
| Loài (species) | P. pumila |
| Danh pháp hai phần | |
| Pinus pumila (Pall.) Regel |
|
Thông lùn Siberi (danh pháp hai phần: Pinus pumila) là loài thông bản địa ở đông bắc châu Á, bao gồm cả các đảo của Nhật Bản. Loài cây bụi này chỉ cao khoảng 1–3 m, đôi khi tới 5 m, nhưng có thể có các cành trải dài hơn cả chiều cao cây nằm dọc theo mặt đất.
Các lá hình kim tạ thành chùm 5 lá dài 4–6 cm. Các nón dài khoảng 2,5-4,5 cm, với các hạt lớn. Hạt được phát tán nhờ chim bổ hạt đốm (Nucifraga caryocatactes).
Nó còn được gọi là thông đá Nhật Bản.
Trong khu vực miền núi ở miền bắc Nhật Bản, đôi khi nó lai ghép với loài thông trắng Nhật Bản (Pinus parviflora); loại cây lai ghép này (Pinus x hakkodensis) to lớn hơn thông lùn Siberi, có thể cao tới 8–10 m.
Tham khảo và liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Thông lùn Siberi. |
- Conifer Specialist Group (1998). Pinus pumila. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 12-5-2006.
- Hình ảnh