Thủy tức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydra
Các loài Hydra
Các loài Hydra
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Phân giới (subregnum): Eumetazoa
Ngành (phylum): Cnidaria
Phân ngành
(subphylum)
:
Medusozoa
Lớp (class): Hydrozoa
Phân lớp (subclass): Leptolinae
Bộ (ordo): Anthomedusae
Phân bộ (subordo): Capitata
Họ (familia): Hydridae
Chi (genus): Hydra
Linnaeus, 1758[1]
Loài

Hydra americana
Hydra attenuata (or Hydra vulgaris)
Hydra canadensis
Hydra carnea
Hydra cauliculata
Hydra circumcincta
Hydra hymanae
Hydra crasts

Hydra littoralis
Hydra magnipapillata
Hydra minima
Hydra oligactis
Hydra oregona
Hydra pseudoligactis
Hydra rutgerensis
Hydra utahensis
Hydra viridis
thủy tức xanh[2] Hydra viridissima
Hydra vulgaris

Thủy tức

Thủy tức hay thủy tức nước ngọt là một dạng động vật bậc thấp thuộc ngành ruột khoang sống ở các vùng nước ngọt như ao tù, hồ, đầm, đìa...có hình ống dài, có nhiều tua (xúc tu) đối xứng để bám vào các giá thể và di chuyển theo kiểu sâu đo và lộn đầu.

Mục lục

Hình dạng & Cấu tạo [sửa]

Cấu tạo của thủy tức

Hình dạng [sửa]

Toàn thân thủy tức có hình trụ dài, phần dưới thân có đế để bám vào giá thể, phần trên là lỗ miệng, xung quanh có nhiều tua miệng tỏa ra rất dài gấp nhiều lần chiều dài cơ thể và có khả năng co ngắn lại, có chức năng bắt mồi, di chuyển và cảm giác. Giữa các tua có có xoang rỗng thông với xoang vị của phần thân. Thành cơ thể có 2 lớp tế bào là lớp ngoài và lớp trong giữa hai lớp đó là một lớp tầng keo mỏng. Thành cơ thể có 4 loại tế bào, đó là: tế bào thần kinh, tế bào gai tế bào mô bì-cơ, tế bào mô cơ-tiêu hóa và tế bào sinh sản.

Cấu tạo bên trong [sửa]

Thủy tức có khoang ruột rõ ràng và phát triển phương cách tiêu hóa ngoại bào, cắt thức ăn thành các mảnh nhỏ trong ruột để thực hiện thực bào (tiêu hóa nội bào). Ruột của thủy tức lại chỉ có một đầu ra (vừa là miệng, vừa là hậu môn), khi ăn một thức ăn to, chúng phải tiêu hóa hết rồi phun ra những gì không tiêu hóa được thì mới ăn tiếp cái khác. Vì vậy, chúng không thể lưu trữ thức ăn lâu trong cơ thể và phải tận dụng tiêu hóa nội bào để tiêu hóa nhanh đám thức ăn vừa đưa vào cơ thể.

Sinh sản [sửa]

Khi điều kiện thuận lợi, thủy tức sinh sản vô tính bằng đâm chồi, nhưng khi điều kiện sống khó khăn thì chúng chuyển sang sinh sản hữu tính. Hợp tử được hình thành có vỏ bọc bảo vệ, sống tiềm sinh cho đến khi có điều kiện thuận lợi trở lại thì tiếp tục phát triển.

  • Sinh sản vô tính: Các chồi mọc lên từ vùng sinh chồi ở giữa cơ thể. Lúc đầu là một mấu lồi, sau đó lớn dần lên rồi xuất hiện lỗ miệng và tua miệng của con non, thủy tức non sau đó tách khỏi cơ thể mẹ thành một cơ thể độc lập và hình thành cơ thể trưởng thành.
  • Sinh sản hữu tính: Tế bào trứng được tinh trùng của thủy tức đực đến thụ tinh. Sau khi thụ tinh, trứng phân cắt nhiều lần rồi tạo ra thủy tức con. Sinh sản hữu tính thường xảy ra khi thiếu thức ăn, ở mùa lạnh.

Tham khảo [sửa]

  • Chang, T.D. and Sullivan, J.M. "Temporal associations of coral and zooplankton activity on a Caribbean reef" Dartmouth Studies in Tropical Ecology. 2008. Accessed 2009-06-21.
  • Chisholm, Hugh, ed (1911). "Polyp". Encyclopædia Britannica (Eleventh ed.). Cambridge University Press. http://encyclopedia.jrank.org/PIG_POL/POLYP.html.

Chú thích [sửa]

  1. ^ Schuchert, P. (2011). Hydra Linnaeus, 1758”. Trong P. Schuchert. World Hydrozoa database. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ http://www.huse.edu.vn/elearningbook/PDF/Sinh%20hoc%20dai%20cuong/Chuong%204.pdf