Tiếng Kinaray-a
| Tiếng Kinaray-a | ||
|---|---|---|
| Karay-a/Kinaray-a/Hiray-a/Hinaray-a | ||
| Nói tại | ||
| Khu vực | Iloilo và Antique, phía tây đảo Panay | |
| Tổng số người nói | 1,051,968 | |
| Ngữ hệ | Hệ ngôn ngữ Nam Đảo >Malayo-Polynesian ->Philippine -->Central Philippine |
|
| Hệ chữ viết | Chữ cái Latinh | |
| Địa vị chính thức | ||
| Ngôn ngữ chính thức tại | Ngôn ngữ cấp vùng của Philippines | |
| Quy định bởi | Hội đồng Ngôn ngữ Philippines | |
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | phi | |
| ISO 639-3 | krj | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Kinaray-a là một ngôn ngữ Nam Đảo được sử dụng chủ yếu ở Tỉnh Antique của Philippines. Ngôn ngữ này cũng được nói tại tỉnh Iloilo và một vài ngôi làng ở Midanao bởi những người di cư nói tiếng Kinaray-a. Từ Kinaray-a xuất phát từ “iraya” tương đương với từ “ilaya” trong tiếng Tagalog, dùng để gọi nhóm người định cư ở khu vực miền núi của tỉnh. Trong khi nhóm người sống gần các vùng đồng bằng được gọi là”ilawod” từ tiếng Hiligaynon “lawod”. Tuy nhiên, tiếng Kinaray-a không nhất thiết là phải được sử dụng bởi những người sống ở vùng cao nguyên của đảo Panay. Những người sử dụng ngôn ngữ này được gọi là “người Karay-a”
Tiếng Kinaray-a được nói tại hầu hết các nơi ở tỉnh Iloilo cung với tiếng Hiligaynon. Hầu hết các thị trấn ở Iloilo nói tiếng Kinaray-a trong khi tiếng Hiligaynon hầu hết được nói ở các khu vực thành phố. Qua sự gần gũi về địa lý hay qua các chương trình truyền hình và phát thanh, những người nói tiếng Kinaray-a có thể hiểu được nhưng người nói tiếng Hiligaynon. Tuy nhiên, chỉ những người nói tiếng Hiligaynon sống trong khu vực nói tiếng Kinaray-a mới có thể hiểu được ngôn ngữ này. Nhiều người nói tiếng Hiligaynon hiểu sai rằng đây là một phương ngữ của tiếng Hiligaynon.