Tom Odell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tom Odell
Tên khai sinh Tom Peter Odell
Sinh 24 tháng 11, 1990 (23 tuổi)
Chichester, West Sussex
Nghề nghiệp Ca sĩ-người viết bài hát
Thể loại Indie pop
Năm 2012–present
Hãng đĩa Columbia, In the Name Of
Website tomodell.com

Tom Peter Odell (sinh ngày 24 tháng 11 năm 1990) là một ca sĩ-nhạc sĩ người Anh. Anh đã phát hành EP ra mắt, Songs from Another Love, vào năm 2012 và đã thắng BRITs Critics' Choice Award vào đầu năm 2013. Album phòng thu đầu tay, Long Way Down, được phát hành ngày 24 tháng sáu năm 2013.

Ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Odell lớn lên cùng âm nhạc của Elton John. Một trong những album đầu tiên anh nghe là Goodbye Yellow Brick Road (1973). Anh củng chịu ảnh hưởng của David Bowie, Jeff Buckley, Bob Dylan, Arthur Russell, Leonard Cohen, Leon Russell, Billy Joel, Randy Newman, Tom Waits, RodríguezBruce Springsteen.[1][2][3][4][5][6] Anh là fan của Arcade Fire, James Blake, Cat Power, Blur, Beach House, Radiohead and Ben Folds.[1][5][7]

Odell cho biết lời bài hát của anh được lấy cảm hứng từ ý kiến của anh "không có khả năng để duy trì một mối quan hệ với một người nào đó trong thời gian dài hơn sáu tháng." Anh nói, "Tôi thấy rằng tôi viết bài hát tốt hơn nhiều khi tôi trung thực, và viết về những điều đó xảy ra với tôi. Nó có thể có được một chút lạ, tuy nhiên, khi bạn bè hoặc bạn gái viết một bài hát về họ. Đó là những gì tuyệt vời bạn có thể nhận được ngay".

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Studio album[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết album Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
UK
[8]
AUT
[9]
BEL (Vl)
[10]
BEL (Wa)
[11]
DEN
[12]
GER
[13]
IRE
[14]
NL
[15]
NZ
[16]
SWI
[17]
Long Way Down 1 48 5 26 36 17 5 1 39 2

Extended plays[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết
Songs from Another Love
The Another Love EP

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
UK
[8]
AUT
[9]
BEL (Vl)
[10]
BEL (Wa)
[11]
FRA
[21]
GER
[13]
IRE
[14]
NL
[15]
SWI
[17]
"Can't Pretend" 2013 67 52[a] 83[b] Long Way Down
"Hold Me" 44
"Another Love" 10 2 1 16 11 11 24 6 24
"Grow Old with Me" 46 53
"I Know" 92
"—" denotes single that did not chart or was not released.

Single quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

List of promotional singles, with selected chart details
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
UK
"Sirens" 2013 Long Way Down
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tổ chức Giải thưởng Kết quả
2013 MTV Brand New For 2013[26] Đề cử
BRIT Awards Critics' Choice[27] Đoạt giải
BBC Sound of 2013[28] Đề cử
2014 BRIT Awards British Male Solo Artist Đề cử
British Breakthrough Act Đề cử


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Selby, Jenn. “Tom Odell Interview Long Way Down Burberry – Celebrity & Music (Glamour.com UK)”. Glamourmagazine.co.uk. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Simon Lewis (16 tháng 2 năm 2013). “Tom Odell: 'Women are the only rock stars now... I want to be like Adel': The Brit Award-winner is poised for superstardom | Mail Online”. Dailymail.co.uk. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ “Welcome to ShawConnect – Music Blog – Interview: Rising star Tom Odell”. Blogs.shawconnect.ca. 7 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “Tom Odell named BRITs Critics' Choice Winner”. Sky News. 20 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ a ă Tan, Emily (31 tháng 10 năm 2012). “Introducing: Tom Odell”. The Line Of Best Fit. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ “Street North East | Interview with Tom Odell ahead of Jake Bugg show, in Newcastle”. Streetnortheast.com. 30 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ Thorogood, Tom (15 tháng 1 năm 2013). “Exclusive: Tom Odell talks to The Sun”. The Sun. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ a ă “Tom Odell > UK Charts”. officialcharts.com/. 
  9. ^ a ă “Discographie Tom Odell”. austriancharts.at/ Hung Medien. 
  10. ^ a ă “Discografie Tom Odell”. ultratop.be/nl/ Hung Medien. 
  11. ^ a ă “Discographie Tom Odell”. ultratop.be/fr/ Hung Medien. 
  12. ^ “Discography Tom Odell”. danishcharts.com/ Hung Medien. 
  13. ^ a ă “Discografie Tom Odell”. charts.de/ Hung Medien. 
  14. ^ a ă Peak positions in Ireland:
  15. ^ a ă “Discografie Tom Odell”. dutchcharts.nl/ Hung Medien. 
  16. ^ “Discography Tom Odell”. charts.org.nz/ Hung Medien. 
  17. ^ a ă “Discographie Tom Odell”. hitparade.ch/ Hung Medien. 
  18. ^ “'Long Way Down' by Tom Odell”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  19. ^ a ă “BPI Certified Awards”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013. 
  20. ^ a ă “'Songs From Another Love' by Tom Odell”. iTunes. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  21. ^ “Discographie Tom Odell”. lescharts.com/ Hung Medien. 
  22. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2013”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  23. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Tom Odell; 'Another Love')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2013. 
  24. ^ “Austrian single certifications – Tom Odell – Another Love” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014.  Nhập Tom Odell vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Another Love trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  25. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Tom Odell; 'Another Love')”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2013. 
  26. ^ “MTV's Brande New For 2013 Nominees announced”. MTV. 28 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  27. ^ “Brit Awards tip Tom Odell for the top”. BBC. 20 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  28. ^ “Sound of 2013 Profile: Tom Odell”. BBC. 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu