Tsitana dicksoni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tsitana dicksoni
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Hesperiidae
Phân họ (subfamilia) Heteropterinae
Chi (genus) Tsitana
Loài (species) T. dicksoni
Danh pháp hai phần
Tsitana dicksoni
Evans, 1955[1]

Dickson’s Sylph (Tsitana dicksoni) là một loài bướm ngày thuộc họ Hesperiidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi ở đó nó is only known from the Franschhoek Pass and Klein Drakenstein Mountains in phía tây Cape and Garcia’s and Robinson Pass.

Sải cánh dài 35–37 mm đối với con đực and 40-42 đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 11 đến tháng 12. Có một lứa một năm[2].

The larvae possibly feed on Pseudopentameris macrantha.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tsitana, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]