USS Constitution

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A photo of a ship without sails moving out of a harbor
Constitution trong ngày sinh nhật thứ 210 vào tháng 10 năm 2010
Phục vụ (Hoa Kỳ)
Tên gọi: USS Constitution
Đặt tên theo: Hiến pháp Hoa Kỳ (United States Constitution)[1]
Đặt hàng: 1 March 1794[2]
Hãng đóng tàu: Edmund Hartt's Shipyard[2]
Kinh phí: $302,718 (at time of launch)[3]
Đặt lườn: 1 tháng 11 1794[2]
Hạ thủy: 21 tháng 10 1797[2]
Đặt tên thánh: 21 tháng 10 1797[1]
Chuyến đi đầu tiên: 22 tháng 6 1798[4]
Đổi tên: Old Constitution 1917
Constitution 1925[2]
Xếp lớp lại: IX-21, 1941
No classification, 1 tháng 11 1975[2]
Cảng nhà: Charlestown Navy Yard[3]
Biệt danh: "Old Ironsides"[1]
Tình trạng: in active service, as of 2011
Đặc điểm khái quát (typical)
Lớp và kiểu: 44-gun frigate
Dung tải: 1,576[5]
Trọng tải choán nước: 2,200 tons[5]
Độ dài: 204 ft (62 m) (length overall);
175 ft (53 m) at waterline[3]
Sườn ngang: 43 ft 6 in (13,26 m)[3]
Độ cao: foremast: 198 ft (60 m)
mainmast: 220 ft (67 m)
mizzenmast:172,5 ft (52,6 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]
Mớn nước: 21 ft (6,4 m) forward
23 ft (7,0 m) aft[5]
Độ sâu ổn định: 14 ft 3 in (4,34 m)[1]
Số boong tàu: Orlop, Berth, Gun, Spar
Động cơ đẩy: Sail (three masts, ship rig)
Sải buồm: 42,710 ft² (3,968 m²) on three masts[3]
Tốc độ: 13 hải lý một giờ (24 kilômét một giờ; 15 dặm Anh một giờ)[1]
Số lượng tàu con
và máy bay mang được:
1 × 36 ft (11 m) longboat,
2 × 30 ft (9 m) cutters,
2 × 28 ft (9 m) whaleboats,
1 × 28 ft (9 m) gig,
1 × 22 ft (7 m) jolly boat,
1 × 14 ft (4 m) punt[3]
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
450 officers and enlisted, including 55 Marines and 30 boys[3]
Vũ trang: 30 × 24-pounder (11 kg) long gun,
20 × 32-pounder (15 kg) carronade,
2 × 24-pounder (11 kg) bow chasers[3]

USS Constitution là một tàu khu trục hạng nặng bằng gỗ, gồm ba cột buồm, của hải quân Hoa Kỳ. Được đặt tên bởi tổng thống George Washington theo tên của Hiến pháp Hoa Kỳ, nó là chiến hạm hiện dịch xưa nhất trên thế giới của hải quân được ủy nhiệm.[Ghi chú 1] Ra măt năm 1797, Constitution là một trong sáu tàu khu trục nhỏ ban đầu được xây dựng theo ủy quyền của Đạo luật Hải quân năm 1794. Joshua Humphreys được bổ nhiệm thiết kế các tàu chiến chủ lực của lực lượng Hải quân Hoa Kỳ non trẻ, và vì vậy Constitution và các chị em của nó lớn hơn và được trang bị đầy đủ hơn so với tiêu chuẩn của các tàu khu trục khác thời kỳ này. Được đóng tại Boston tại xưởng đóng tàu Edmund Hartt, nhiệm vụ đầu tiên của nó bảo vệ các tàu buôn Hoa Kỳ trong cuộc chiến tranh Quasi với Pháp và tiêu diệt những tên cướp biển khét tiếng Babary trong cuộc chiến tranh Barbary lần thứ nhất.

Constitution nổi tiếng về các hành động trong chiến tranh năm 1812 chống lại Anh Quốc, khi nó đã bắt giữ nhiều tàu buôn và đánh bại nhiều tàu chiến của Anh khác như HMS Guerriere, Java, Pictou, Cyane và Levant. Trận chiến với Guerriere đem đến cho nó biệt danh "Old Constitution" và công chúng yêu mến đã nhiều lần cứu nó khỏi bị phá dỡ. Nó đã tiếp tục phục vụ tích cực cho quốc gia như một soái hạm tại Địa Trung Hảichâu Phi, và đi vòng quang thế giới năm 1840. Trong cuộc nội chiến Hoa Kỳ, nó từng là tàu đào tạo cho Học viện Hải quân Hoa Kỳ và từng tham gia triển lãm công nghiệp và nghệ thuật tại Paris năm 1878.

Chiến tranh năm 1812[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ HMS Victory is the oldest commissioned vessel by three decades; however, Victory has been in dry dock since 1922.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Constitution. Dictionary of American Naval Fighting Ships. Navy Department, Naval History & Heritage Command. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b c d “USS Constitution”. Naval Vessel Register. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê “US Navy Fact File - Constitution”. United States Navy. 7 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Jennings (1966), p. 36.
  5. ^ a ă â Hollis (1900), p. 39.
  6. ^ “HMS Victory Service Life”. HMS Victory website. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 

Tham khảo thư loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 42°22′19,5″B 71°03′20,08″T / 42,36667°B 71,05°T / 42.36667; -71.05000