Vẹo cổ (chim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chim vẹo cổ
Jynx torquilla vlaskop cropped.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Piciformes
Họ (familia) Picidae
Phân họ (subfamilia) Jynginae
Chi (genus) Jynx
Loài (species) J. torquilla
Danh pháp hai phần
Jynx torquilla
Linnaeus, 1758
Xanh dương: mùa đông, xanh lục: quanh năm, da cam: mùa hè

Xanh dương: mùa đông, xanh lục: quanh năm, da cam: mùa hè

Chim vẹo cổ (tên khoa học Jynx torquilla) là loài chim thuộc họ Gõ kiến. Đây là loài chim di cư, mùa đông chúng từ châu Âu, Bắc Á và Đông Á di chuyển xuống châu Phi, Nam Á và Đông Nam Á. Thức ăn của chúng chủ yếu là kiến.

Jinxtorquilla.jpg
Chim vẹo cổ với cái cổ vẹo
Jynx torquilla

Chim vẹo cổ có kích thước 16–18 cm (6,3–7,1 in) và cân nặng 26–50 g (0,92–1,76 oz).[1]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có sáu phân loài:

  • Jynx torquilla chinensis Hesse, 1911
  • Jynx torquilla himalayana Vaurie, 1959
  • Jynx torquilla mauretanica Rothschild, 1909
  • Jynx torquilla sarudnyi Loudon, 1912
  • Jynx torquilla torquilla Linnaeus, 1758
  • Jynx torquilla tschusii O. Kleinschmidt,1907

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CRC Handbook of Avian Body Masses by John B. Dunning Jr. (Editor). CRC Press (1992), ISBN 978-0-8493-4258-5.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]