WAN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Mạng diện rộng WAN (wide area network) là mạng dữ liệu được thiết kế để kết nối giữa các mạng độ thị (mạng MAN) giữa các khu vực địa lý cách xa nhau. Xét về quy mô địa lý, mạng GAN( global area network) có quy mô lớn nhất, sau đó đến mạng WAN và mạng LAN.

Các tổ chức xây dựng WAN[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế xây dựng mạng WAN bao gồm ITU-T, ISO, IETF, EIA, TIA. Xem bảng sau:
  • Các tiêu chuẩn WAN thường mô tả các yêu cầu đối với lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu, bao gồm việc đánh địa chỉ vật lý, điều khiển luồng (flow control) và đóng gói (encapsulation).

Mô hình mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mô hình tham chiếu OSI, WAN hoạt động từ lớp 3 (lớp mạng) trở xuống, bao gồm: Lớp 1 (Lớp vật lý)

Các thiết bị mạng WAN[sửa | sửa mã nguồn]

Các thiết bị sử dụng cho mạng WAN gồm có: router, switch, modem (CSU/DSU), communication server (Server giao tiếp).

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

WAN được sử dụng cho các mạng dùng riêng point-to-point, sử dụng trong các mạng chuyển mạch gói (X.25, frame relay), chuyển mạch kênh (ATM, ISDN).

Các giao thức đường truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Các giao thức đường truyền phổ biến sử dụng cho mạng WAN gồm:

  • PPP (point-to-point protocol): sử dụng cho các kết nối dialup (quay số).
  • HDLC (high-level data link control): sử dụng cho các mạng point-to-point dành riêng.
  • LAPD (link access procedure D channel): sử dụng cho các mạng ISDN kênh D (D Channel).
  • LAPB (link access procedure balanced): sử dụng cho mạng chuyển mạch gói X.25.
  • LAPF (link access procedure frame): sử dụng cho mạng chuyển mạch gói Frame relay.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]