Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ WWF)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên, (tiếng Anh: World Wide Fund For Nature - WWF) là một trong những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên nhiên. Tên cũ là Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới hoặc Quỹ Bảo vệ Đời sống Thiên nhiên Thế giới (World Wildlife Fund) [1].

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
Trụ sở chính Gland, Thụy Sĩ
Nhân vật chủ chốt Sir Julian Huxley
Dr Claude Martin
HE Chief Emeka Anyaoku
Ngân sách 374 triệu (2006) [2]
Số nhân viên khoảng 4500
Trang web http://wwf.org/ / http://www.panda.org/

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) được thành lập ngày 11 tháng 9 năm 1961 tại Thụy Sĩ, với tên ban đầu là World Wildlife Fund. Ngay năm đầu tiên, WWF đã có chi nhánh tại Thụy Sĩ, Vương quốc Liên hiệp AnhHoa Kỳ, sau đó là những chi nhánh tại Áo, Đức, Hà Lan, và Nam Phi. Ngày nay, WWF có chi nhánh tại 59 quốc gia trên thế giới.

Năm 1986, nhân dịp kỷ niệm 25 năm thành lập cùng việc hoạt động mở rộng phạm vi nên WWF quyết định đổi tên thành World Wide Fund For Nature; tên cũ tuy nhiên vẫn giữ nguyên ở Bắc Mỹ gồm Hoa KỳCanada.

Biểu tượng là hình phác họa theo mẫu một con gấu trúc lớn tên Chi Chi đang sống tại Sở thú Luân Đôn lúc thành lập WWF. Năm 2002, WWF đã thắng trong một cuộc tranh kiện, làm Công ty Đấu Vật Thế giới - World Wrestling Federation phải đổi tên là World Wrestling Entertainment (WWE) [3].

Mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

WWF đưa ra những mục tiêu sau:

WWF mong muốn giảm bớt sự tàn phá thiên nhiên toàn cầu để xây dựng một tương lai mà con người sống hòa hợp cùng thiên nhiên.

  • Bảo tồn sự đa dạng sinh học của thế giới.
  • Đảm bảo duy trì sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh.
  • Xúc tiến việc giảm bớt ô nhiễm môi trường và tiêu thụ lãng phí. [4]

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Khí cầu với biểu tượng WWF ở Ba Tây

Trong biên bản thành lập có ghi hoạt động của WWF là "bảo vệ động vật, thực vật, rừng, cảnh quan, nước, nền đất và những nguồn tài nguyên thiên nhiên qua sự mua và quản trị những khu vực. Những khoản tài trợ sẽ được sử dụng cho việc nghiên cứu và giáo dục các tầng lớp, thông tin công chúng, điều hợp những cố gắng và liên kết những nhóm quan tâm".[5] Theo đó, WWF tạo sự khác biệt với những tổ chức bảo vệ môi trường khác là chú trọng vào những công việc vận động hành lang cổ điển, liên kết với những công ty thương mại để tài trợ những dự án bảo vệ hệ sinh thái dài hạn, thay vì tạo những chiến dịch nổi bật gây dư luận và thu hút truyền thông đại chúng ngắn hạn như tổ chức Hòa bình xanh. Trong quá trình hoạt động, WWF đã mở rộng phạm vi hoạt động trở thành một tổ chức bảo vệ thiên nhiên phổ thông, đặc biệt chú trọng về việc ngăn ngừa hiệu ứng nhà kính gây ra do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, thành lập những khu vực được bảo vệ (conservator) để bảo vệ dài hạn những động- và thực vật bị đe đọa, thay vì chỉ nhắm vào động- thực vật hoang dã như mục tiêu ban đầu.

Từ năm 1960, WWF đã tài trợ cho khoảng 12.000 dự án trong 153 quốc gia và 1.500.000 cây số vuông đã có thể chuyển thể thành vườn quốc gia.

Trên thế giới hiện có khoảng chừng 4000 nhân viên trên 100 quốc gia hoạt động trong khoảng 300 khu vực được bảo hộ. Trên 5 triệu người trên thế giới ủng hộ, nhờ đó năm 2006 trên 374 triệu Euro đã được quyên góp để sử dụng cho các mục đích bảo vệ thiên nhiên, trong đó riêng năm 2006 là 2000 dự án bảo vệ thiên nhiên và môi trường [2].

Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoàng tử Bernhard của Hà Lan (1962–1976)
  2. John H Loudon (1976–1981)
  3. Hoàng thân Philip, Công tước Edinburgh (1981–1996)
  4. Syed Babar Ali (1996–1999)
  5. Ruud Lubbers (2000–2000)
  6. Sara Morrison (2000–2001)
  7. Emeka Anyaoku (2001–2010)[6]
  8. Yolanda Kakabadse (2010-)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tiếng Việt, hiện nay tên tổ chức này có nhiều lối dịch khác nhau và chưa thống nhất: Quỹ Thiên nhiên thế giới, Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Toàn Cầu, Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, Quỹ Toàn cầu cho Thiên nhiên, Quỹ Toàn thế giới vì thiên nhiên, Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên Nhiên, Quỹ Bảo tồn thiên nhiên quốc tế...
  2. ^ a ă Kết toán WWF 2006 . Năm 2005 là $120.910.695 USD theo Capital Research Center: WWF (English)|
  3. ^ InternetNews.com: „Wildlife Fund Pins Wrestling Federation"
  4. ^ WWF Who we are
  5. ^ What was the original motivation of the founders?
  6. ^ Các Chủ tịch WWF trong lịch sử

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trang web địa phương[sửa | sửa mã nguồn]