Waeng (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Waeng
แว้ง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Narathiwat
Văn phòng huyện: Waeng
5°55′41″B 101°53′2″Đ / 5,92806°B 101,88389°Đ / 5.92806; 101.88389
Diện tích: 347,3 km²
Dân số: 47.314 (2005)
Mật độ dân số: 136.2 người/km²
Mã địa lý: 9608
Mã bưu chính: 96160
Bản đồ
Bản đồ Narathiwat, Thái Lan với Waeng

Waeng (tiếng Thái: แว้ง) là huyện (amphoe) cực nam của tỉnh Narathiwat, phía nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này tiền thân là huyện Tomo (โต๊ะโมะ), một đơn vị hành chính thuộc Mueang Ra-ngae. Làng này phát triển dân số do có hoạt động khai thác mỏ vàng ở dó. Năm 1935, tiểu huyện (king amphoe) bao gồm phần trung tâm của Tomo được thành lập với tên Pa Cho (ปาโจ).[1] Năm 1939, tiểu huyện được đổi tên thành Tomo do có phó huyện tên Tomo, cuối cùng tên gọi đã được đổi thành Waeng.[2] Năm 1953, tiểu huyện Tomo đã bị giải thể và đưa vào Waeng.[3] Năm 1957, phó huyện Tomo cũng bị giải thể và đưa vào phó huyện Samong,[4] lúc đó tạo thành một khu vực tách ra từ tiểu huyện Sukhirin năm 1977.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là Sukhirin, Su-ngai PadiSu-ngai Kolok. Về phía nam là bang Kelantan của Malaysia.

Cửa khẩu biên giới Thái Lan-Mã Lai nằm ở làng Ban Buketa, bên kia là thị xã Bukit Bunga của Malaysia.[5]

Một phần của Khu bảo tồn đời sống hoang dã Hala-Bala nằm ở Huyện.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 45 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon): Waeng nằm trên một phần của tambon Waeng, và Buketa nằm trên một phần của tambon Lochut.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Waeng แว้ง 7 12465
2. Kayu Khla กายูคละ 9 7308
3. Kholo ฆอเลาะ 7 6700
4. Lochut โละจูด 8 10677
5. Mae Dong แม่ดง 7 6009
6. Erawan เอราวัณ 7 4155

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]