West-Vlaanderen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
West Flanders
(tiếng Hà Lan: West-Vlaanderen)
Flag of West Flanders.svg West Vlaanderen wapenschild.jpg
Quốc gia Flag of Belgium (civil).svg Bỉ
Vùng Bản mẫu:BE-VLG
Thủ phủ Bruges
Diện tích 3.125 km²
Dân số 1.130.040
Mật độ 362 / km²
Tỉnh trưởng Paul Breyne
BelgiumWestFlanders.png
Official Site

West-Vlaanderen (tiếng Hà Lan: West-Vlaanderen ) là tỉnh cực tây vùng Vlaanderen, Bỉ. Các đơn vị giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Hà Lan, tỉnh Oost-Vlaanderen và tỉnh Hainaut (Henegouwen) ở Bỉ, giáp với Pháp, và Biển Bắc. Thủ phủ là Bruges (Brugge). Tỉnh có diện tích 3.125 km², có 8 huyện hành chính (arrondissementen) với 64 đô thị.

Toàn bộ bờ biển Biển Bắc thuộc Bỉ nằm ở tỉnh này, là một khu vực du lịch quan trọng. Tuyến xe điện chạy dọc theo bãi biển từ De Panne đến biên giới với Pháp, qua cảng Ostend (Oostende), đến Knokke-Heist với biên giới Hà Lan.

Tỉnh này có đồng bằng dọc theo bờ biển, chỉ có ít đồi ở phía nam, đỉnh cao nhất tỉnh nằm ở Kemmelberg (159 m). Các sông chảy qua tỉnh có LeieIJzer. Đây là tỉnh duy nhất của Bỉ giáp cả Pháp và Hà Lan.

Về phía bắc của tỉnh, phần lớn công nghiệp tập trung ở trong và xung quanh các thành phố BrugesOstend. Cả hai thành phố đều có hải cảng quan trọng: cảng Bruges-Zeebruggecảng Ostend.

Phía nam có công nghiệp dệt với các công ty như BeaulieuLibeco-Lagae. Du lịch là một ngành quan trọng ở tỉnh này, phần lớn các cơ sở du lịch tập trung dọc bờ biển.

Csac huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này có 8 huyện hành chính.

Huyện tư pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có 4 huyện tư pháp.

Các đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các đô thị ở West Flanders

Các đô thị có tư cách thành phố có chữ (thành phố) đằn sau tên.

1. Alveringem
2. Anzegem
3. Ardooie
4. Avelgem
5. Beernem
6. Blankenberge (thành phố)
7. Bredene
8. Bruges (thành phố)
9. Damme (thành phố)
10. De Haan
11. De Panne
12. Deerlijk
13. Dentergem
14. Diksmuide (thành phố)
15. Gistel (thành phố)
16. Harelbeke (thành phố)
17. Heuvelland
18. Hooglede
19. Houthulst
20. Ichtegem
21. Ypres (Ieper) (thành phố)
22. Ingelmunster

23. Izegem (thành phố)
24. Jabbeke
25. Knokke-Heist
26. Koekelare
27. Koksijde
28. Kortemark
29. Courtrai (thành phố)
30. Kuurne
31. Langemark-Poelkapelle
32. Ledegem
33. Lendelede
34. Lichtervelde
35. Lo-Reninge (thành phố)
36. Menen (thành phố)
37. Mesen (thành phố)
38. Meulebeke
39. Middelkerke
40. Moorslede
41. Nieuwpoort (thành phố)
42. Ostend (thành phố)
43. Oostkamp

44. Oostrozebeke
45. Oudenburg (thành phố)
46. Pittem
47. Poperinge (thành phố)
48. Roeselare (thành phố)
49. Ruiselede
50. Spiere-Helkijn
51. Staden
52. Tielt (thành phố)
53. Torhout (thành phố)
54. Veurne (thành phố)
55. Vleteren
56. Waregem (thành phố)
57. Wervik (thành phố)
58. Wevelgem
59. Wielsbeke
60. Wingene
61. Zedelgem
62. Zonnebeke
63. Zuienkerke
64. Zwevegem

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Subdivisions of Belgium

Tọa độ: 51°00′B 3°00′Đ / 51°B 3°Đ / 51.000; 3.000