Wiang Sa, Surat Thani

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wiang Sa
เวียงสระ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Surat Thani
Văn phòng huyện: Wiang Sa
8°37′47″B 99°20′35″Đ / 8,62972°B 99,34306°Đ / 8.62972; 99.34306
Diện tích: 427,6 km²
Dân số: 41.030 (2005)
Mật độ dân số: 96 người/km²
Mã địa lý: 8415
Mã bưu chính: 84190
Bản đồ
Bản đồ Surat Thani, Thái Lan với Wiang Sa

Wiang Sa (tiếng Thái: เวียงสระ) là một huyện (amphoe) của tỉnh Surat Thani, Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Wiang Sa is nằm ở đông nam tỉnh Surat Thani. Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Phrasaeng, Khian SaBan Na San of Surat Thani, và Phipun, ChawangTham Phannara của tỉnh Nakhon Si Thammarat.

sông Tapi tạo thành ranh giới phía tây của huyện. Các sông nhỏ khác có Khlong Nam Thao, Khlong Tan và Khlong Chanuan. Phía tây huyện địa hình dốc xuống phía đồng bằng Tapi, phía đông là các đồi thuộc dãy núi Nakhon Si Thammarat. Đông bắc huyện là Vườn quốc gia Tai Rom Yen.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Wiang Sa ban đầu là một nhà nước-thành phố nhỏ (Mueang) thuộc Nakhon Si Thammarat sau thời Srivijaya. Đơn vị này đã được chuyển thành huyện Khlong Tan (คลองตาล) trong cuộc cải cách hành chính thesaphiban vào cuối thế kỷ 19.

Tuy nhiên, năm 1896, Wiang Sa đã bị hạ xuống thành một tambon của huyện Lamphun, nay là huyện Ban Na San. Ngày 10 tháng 3 năm 1968, Wiang Sa thành một tiểu huyện (King Amphoe) thông qua việc tách tambon Wiang Sa và Thung Luang khỏi huyện Ban Na San.[1] Ngày 17 tháng 11 năm 1971, đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Wiang Sa được chia ra 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 64 làng (muban). Có ba thị trấn (thesaban tambon) - Wiang Sa nằm trên một phần của the tambon Wiang Sa và Ban Song, Ban Song nằm trên phần còn lại của tambon Ban Song, còn Khao Niphan nằm trên toàn bộ tambon Khao Nipham. Ba tambon không hoàn toàn nằm trong khu vực đô thị được quản lý bởi từng Tổ chức hành chính tambon (TAO).

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Wiang Sa เวียงสระ 10 9,696
2. Ban Song บ้านส้อง 18 6,725
3. Khlong Chanuan คลองฉนวน 12 8.382
4. Thung Luang ทุ่งหลวง 16 10.374
5. Khao Niphan เขานิพันธ์ 8 5,853
 Map of Tambon

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่ตั้งเป็นกิ่งอำเภอ”. Royal Gazette (bằng Thai) 85 (24 ง): 797. 12 tháng 3 năm 1968. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอปลาปาก อำเภอเชียงกลาง อำเภอปากชม อำเภอบ้านม่วง อำเภอพังโคน อำเภอดอนสัก อำเภอพนม อำเภอเวียงสระ อำเภอสังคม และอำเภอหัวตะพาน พ.ศ. ๒๕๑๔”. Royal Gazette (bằng Thai) 88 (123 ก): 745–748. 16 tháng 11 năm 1971. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]