Xanh bromophenol
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. |
| Xanh bromophenol | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | 4,4'-(1,1-dioxido-3H-2,1-benzoxathiole-3,3-diyl)bis(2,6-dibromophenol) |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/C19H10Br4O5S/c20-12-5-9(6-13(21)17(12)24)19(10-7-14(22)18(25)15(23)8-10)11-3-1-2-4-16(11)29(26,27)28-19/h1-8,24-25H |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C19H10Br4O5S |
| Phân tử gam | 669.96 g mol-1 |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
| Xanh bromophenol (pH indicator) | ||
| pH dưới 3,0 | pH trên 4,6 | |
| vàng | ↔ | tím |
Xanh bromophenol hay bromphenol xanh có bản chất hóa học là tetrabromphenolsulfonphtalein, là một chất chỉ thị pH có phổ pH đổi màu từ pH = 3 (màu vàng) đến pH 4,6 (màu tím). Đây là một phản ứng thuận nghịch.
Bromphenol xanh cũng được sử dụng là chất hiện màu để điều chỉnh trong kỹ thuật điện di trên gel agarose và trên gel polyacrylamit. Ở pH trung tính, bromphenol xanh tích điện âm yếu nên sẽ di chuyển cùng hướng với các phân tử DNA, hoặc protein trong bản gel. Xylen cyanol cũng được sử dụng cho mục đích này.
|
|||||
