Bước tới nội dung

Ban Na San (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Amphoe Ban Na San)
Ban Na San
บ้านนาสาร
—  Huyện  —
Bản đồ Surat Thani, Thái Lan với Ban Na San
Bản đồ Surat Thani, Thái Lan với Ban Na San
Ban Na San trên bản đồ Thái Lan
Ban Na San
Ban Na San
Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhSurat Thani
Văn phòng huyệnNa San
Diện tích
 • Tổng cộng839,3 km2 (324,1 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng68,345
 • Mật độ81,4/km2 (211/mi2)
Múi giờUTC+7
Mã bưu chính84120
Mã địa lý8412

Ban Na San (tiếng Thái: บ้านนาสาร) là một huyện (amphoe) của tỉnh Surat Thani, Thái Lan.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: NopphitamPhipun của tỉnh Nakhon Si Thammarat, Wiang Sa, Khian Sa, Ban Na Doem, Mueang Surat ThaniKanchanadit. Phía đông huyện nằm ở vùng đồi thuộc dãy núi Nakhon Si Thammarat và là một phần của Vườn quốc gia Tai Rom Yen.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này có tiền thân là huyện Lamphun quản lý phần đông nam của tỉnh ngày nay. Ban đầu, huyện được chia ra thành 7 tambon - Ban Na, Tha Ruea, Kobkaeb, Thung Tao, I-Pan, Prasaeng và Phanom. Năm 1899, phần phía nam đã được tách ra để lập huyện Prasaeng và tiểu huyện Phanom.

Ban đầu, huyện thuộc Nakhon Si Thammarat, và đã được chuyển cho Chaiya (nay là Surat Thani) năm 1906.[1]

Ngày 29 tháng 4 năm 1918, huyện đã được đổi tên thành Ban Na, theo vị trí trụ sở huyện. Ngày 1 tháng 7 năm 1938, trụ sở huyện đã được dời đến Na San và huyện được đổi tên thành Ban Na San ngày 20 tháng 4 năm 1939.[2] Thập niên 1970, huyện này đã bị giảm diện tích khi các huyện Khian Sa, Wiang Sa và Ban Na Doem được tách ra.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Na San được chia ra 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 65 làng (muban). Có 1 thị xã (thesaban mueang) Na San, nằm trên toàn bộ tambon Na San. Each tambon ngoại trừ Na San có một Tổ chức hành chính tambon (TAO).

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Na San นาสาร - 19.752
2. Phru Phi พรุพี 7 5.470
3. Thung Tao ทุ่งเตา 5 4.080
4. Lamphun ลำพูน 7 5.879
5. Tha Chi ท่าชี 6 4.444
6. Khuan Si ควนศรี 8 4.810
7. Khuan Suban ควนสุบรรณ 7 5.206
8. Khlong Prap คลองปราบ 5 3.877
9. Nam Phu น้ำพุ 6 5.308
10. Thung Tao Mai ทุ่งเตาใหม่ 8 5.974
11. Phoem Phun Sap เพิ่มพูนทรัพย์ 6 3.545
 Map of Tambon

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 23 số 18. ngày 29 tháng 7 năm 1906. tr. 408–409. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.
  2. ^ "พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามอำเภอ กิ่งอำเภอ และตำบลบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๒" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 56 số 0 ก. ngày 17 tháng 4 năm 1939. tr. 354–364. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]