Axit abscisic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Axit abscisic
Abscisic acid Structural Formula V1.svg
Công thức dạng phẳng của axit abscisic
Tên hệ thống(2Z,4E)-5-[(1S)-1-hydroxy-2,6,6-trimethyl-4-oxocyclohex-2-en-1-yl]-3-methylpenta-2,4-dienoic acid[1]
Tên khác(2Z,4E)-(S)-5-(1-Hydroxy-2,6,6-trimethyl-4-oxo-2-cyclohexen-1-yl)-3-methyl-2,4-pentanedienoic acid; Dormic acid;[cần dẫn nguồn] Dormin[cần dẫn nguồn]
Nhận dạng
Viết tắtABA
Số CAS21293-29-8
PubChem5280896
Số EINECS244-319-5
MeSHAbscisic+Acid
ChEBI2635
Số RTECSRZ2475100
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Tham chiếu Beilstein2698956
3DMetB00898
Thuộc tính
Bề ngoàiColorless crystals
Khối lượng riêng1.193 g/mL
Điểm nóng chảy 163 °C (436 K; 325 °F)[2]
Điểm sôi
log P1.896
Độ axit (pKa)4.868
Độ bazơ (pKb)9.129
Các nguy hiểm
Chỉ dẫn SS22, S24/25
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Axit abscisic (AAB trong viết tắt tiếng Việt) là một hormone thực vật. AAB có vai trò trong nhiều quá trình phát triển thực vật, bao gồm sự ngủ nghỉ của hạt giống và nụ, kiểm soát kích thước cơ quan và đóng khí khổng. Hormone này đặc biệt quan trọng đối với cây trồng để ứng phó với các stress từ môi trường, bao gồm chống hạn hán, chống chịu mặn, chống chịu với lạnh, chống đóng băng, chịu nhiệt và chống chịu với các ion kim loại nặng.[3]

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

AAB ban đầu được cho là có liên quan đến việc rụng các cơ quan (abscission). Bây giờ ta biết rằng điều này chỉ đúng với một số loài thực vật nhất định. Tín hiệu qua trung gian là AAB cũng đóng vai trò quan trọng trong đap ứng của cây đối với stress môi trường và các mầm bệnh thực vật..[4][5] Các gen thực vật giúp sinh tổng hợp AAB và thứ tự các bước của con đường cũng đã được làm sáng tỏ.[6][7] AAB cũng được tạo ra bởi một số loại nấm gây bệnh thực vật nhưng thông qua một con đường sinh tổng hợp khác với AAB sinh tổng hợp trong thực vật.[8]

Acid abscisic có được cái tên của mình với việc đóng vai trò trong hiện tượng rụng (abscission) lá cây. Để chuẩn bị cho cây vào mùa đông, AAB được sản xuất trong những chồi muộn.[9] Điều này giúp làm chậm sự phát triển của cây và "chỉ đạo" những lá non phát triển vảy để bảo vệ những chồi đang ngủ trong mùa lạnh. AAB cũng ức chế sự phân chia của các tế bào trong các tầng cambium, và đáp ứng với điều kiện lạnh trong mùa đông bằng cách làm chậm sinh trưởng sơ cấpthứ cấp.[cần dẫn nguồn]

Axít abscisic cũng được tạo ra trong rễ để đáp ứng với điều kiện giảm thế nước của đất (liên quan đến đất khô) và các tình huống khác mà cây có thể bị stress. AAB sau đó chuyển sang lá, nơi nó nhanh chóng làm thay đổi áp suất thẩm thấu của các tế bào bảo vệ của khí khổng, làm cho chúng co lại do đó làm đóng khí khổng. Việc đóng khí khổng này sẽ làm giảm thoát hơi nước qua lá, do đó ngăn ngừa mất nước trong thời gian lượng nước có sẵn là thấp. Một mối tương quan tuyến tính chặt chẽ đã được tìm thấy giữa lượng AAB của lá và độ nhạy của chúng (tính kháng khí khổng) trên một diện tích lá cơ sở.[10]

Sự nảy mầm của hạt cũng bị ức chế bởi AAB, ngược lại với tác dụng của gibberellin. AAB cũng ngăn ngừa hạt giống rời khỏi trạng thái ngủ. [cần dẫn nguồn]

Một số cây Arabidopsis thaliana bị đột biến với AAB đã được xác định và có sẵn trong Trung tâm Lưu trữ Nottingham Arabidopsis - tất cả đều thiếu hụt trong sản xuất AAB và chúng có những thay đổi trong độ nhạy với hành động của mình. Thực vật quá mẫn cảm hoặc không nhạy cảm với AAB biểu hiện kiểu hình trong thời gian ngủ của hạt giống, nảy mầm, điều hòa khí khổng, và một số đột biến cho thấy sự phát triển còi cọc và lá bị nâu/vàng. Những đột biến này phản ánh tầm quan trọng của AAB trong nảy mầm hạt giống và phát triển phôi sớm.[cần dẫn nguồn]

PyrAABctin (một pyridyl có chứa chất hoạt hóa AAB) là một chất hypocotyl naphthalene sulfonamide ức chế sự mở rộng tế bào, tức là chủ vận đường truyền tín hiệu AAB trong hạt giống.[11] Đây là chất chủ vận đầu tiên của con đường AAB không có cấu trúc liên quan đến AAB[cần dẫn nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Abscisic Acid - Compound Summary”. PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. 16 tháng 9 năm 2004. Identification and Related Records. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ “ChemSpider database - Abscisic acid - Properties”. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.  The melting point is decided by experimental data by Tokyo Chemical Industry Ltd.
  3. ^ Finkelstein, Ruth (1 tháng 11 năm 2013). “Abscisic Acid Synthesis and Response”. The Arabidopsis Book / American Society of Plant Biologists 11. PMC 3833200. PMID 24273463. doi:10.1199/tab.0166. 
  4. ^ Zhu, Jian-Kang (2002). “Salt and Drought Stress Signal Transduction in Plants”. Annual Review of Plant Biology 53: 247–73. PMC 3128348. PMID 12221975. doi:10.1146/annurev.arplant.53.091401.143329. 
  5. ^ Seo, M; Koshiba, T (2002). “Complex regulation of ABA biosynthesis in plants”. Trends in Plant Science 7 (1): 41–8. PMID 11804826. doi:10.1016/S1360-1385(01)02187-2. 
  6. ^ Nambara, Eiji; Marion-Poll, Annie (2005). “Abscisic Acid Biosynthesis and Catabolism”. Annual Review of Plant Biology 56: 165–85. PMID 15862093. doi:10.1146/annurev.arplant.56.032604.144046. 
  7. ^ Milborrow, B.V. (2001). “The pathway of biosynthesis of abscisic acid in vascular plants: A review of the present state of knowledge of ABA biosynthesis”. Journal of Experimental Botany 52 (359): 1145–64. PMID 11432933. doi:10.1093/jexbot/52.359.1145. 
  8. ^ Siewers, V.; Smedsgaard, J.; Tudzynski, P. (2004). “The P450 Monooxygenase BcABA1 is Essential for Abscisic Acid Biosynthesis in Botrytis cinerea”. Applied and Environmental Microbiology 70 (7): 3868–76. PMC 444755. PMID 15240257. doi:10.1128/AEM.70.7.3868-3876.2004. 
  9. ^ Wang, Dongling; Gao, Zhenzhen; Du, Peiyong; Xiao, Wei; Tan, Qiuping; Chen, Xiude; Li, Ling; Gao, Dongsheng (2016). “Expression of ABA Metabolism-Related Genes Suggests Similarities and Differences Between Seed Dormancy and Bud Dormancy of Peach (Prunus persica)”. Frontiers in Plant Science (bằng tiếng Anh) 6. ISSN 1664-462X. doi:10.3389/fpls.2015.01248. 
  10. ^ Steuer, Barbara; Thomas Stuhlfauth; Heinrich P. Fock (1988). “The efficiency of water use in water stressed plants is increased due to ABA induced stomatal closure”. Photosynthesis Research 18 (3): 327–336. ISSN 0166-8595. doi:10.1007/BF00034837. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012. [cần dẫn nguồn]
  11. ^ Park, Sang-Youl; P. Fung; N. Nishimura; D. R. Jensen; H. Fuiji; Y. Zhao, S. Lumba và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2009). “Abscisic acid inhibits type 2C protein phosphatases via the PYR/PYL family of START proteins.”. Science Signaling 324 (5930). PMC 2827199. doi:10.1126/science.1173041.