Axit malic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Malic acid
180px
Danh pháp IUPAC hydroxybutanedioic acid
Nhận dạng
Số CAS 6915-15-7
Số EINECS 230-022-8
Thuộc tính
Tỷ trọng 1.609 g/cm³
Điểm nóng chảy 130 °C
Độ hòa tan trong nước 558 g/l (at 20 °C)[1]
Độ axít (pKa) pKa1 = 3.4, pKa2 = 5.13

Axit malic có công thức phân tử C4H6O5.

Công thức cấu tạo:HOOC-CH2-CH(OH)-COOH.

Axit malic gọi theo danh pháp IUPAC là axit 2-hidroxi butandioc.

Tính chất vật lí[sửa | sửa mã nguồn]

Axit malic là chất lỏng, tan nhiều trong nước. Có mùi thơm của táo.Thành phần chính làm nên vị chua của táo là axit này.

Khái quát tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa cả 2 nhóm chức là hydroxyl(OH) và nhóm cacboxyl(COOH).

Dó đó axit malic có tính chất của axit và những phản ứng đặc trưng của nhóm chức.

Tính chất của axit[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 1 Tác dụng với kim loại:Vì là axit yếu nên nó chỉ phản ứng với các kim lợi hoạt động khá mạnh:

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + 3Na --> NaOOC-CH2-CH(ONa)-COONa + 1,5H2

2HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + Mg --> (OOC-CH2-CH(OH)-COO)2Mg + H2

Nguyên tử H ở nhóm COOH có độ phân cực mạnh hơn nhiều so với ở nhóm OH nên khi phản ứng với các kim loại cứng chỉ có các gốc cacboxyl phản ứng.

  1. 2 Tác dụng với oxit kim loại:

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + Na2O --> NaOOC-CH2-CH(ONa)-COONa + H2O.

  1. 3 Tác dụng với muối của axit yếu hơn:

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + NaHCO3 --> NaOOC-CH2-CH(OH)-COONa + CO2 + H2O.

  1. 4 Làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ nhạt.

Tính chất của nhóm COOH: phản ứng este hóa[sửa | sửa mã nguồn]

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + C2H5OH --> C2H5OOC-CH2-CH(OH)-COOC2H5 + H2O.

Phản ứng tách nước:[sửa | sửa mã nguồn]

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH --> HOOC-CH=CH-COOH + H2O.

Phản ứng này xảy ra dưới tác dụng của axit sunfuric đặc và có đun nóng.

Axit tạo ra là axit không no có đồng phân lập thể: dạng cis là axit meleic, dạng trans là axit fumaric.

Vai trò trong cơ thể thực vật[sửa | sửa mã nguồn]

Axit malic có mặt trong chu trình Hatch-Slack, tức pha tối của quá trình quang hợp ở các cây C4.Nó đóng vai trò là kho dự trữ CO2, khiến cho nồng độ CO2 trong tế bào mô giậu luôn cao mặc dù nồng độ trong khí quyển thấp.Cùng với hoạt tính mạnh của enzim PEP-cacboxilaza nên cây C4 không có hô hấp sáng.Chính vì vây các cây này có năng suất cao(ngô, mía..)

Axit malic tạo nên vị chua của táo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sách giáo khoa Hóa học 11 nâng cao -Nhà xuất bản Giáo dục.
  • Sách giáo khóa Sinh học 11 nâng cao -Nhà xuất bản Giáo dục.
  • Giải toán Hóa học 12- Nhà xuất bản giáo dục