Cá mập thiên thần Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Squatina japonica
Loài Squatina japonica
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Bộ (ordo) Squatiniformes
Họ (familia) Squatinidae
Chi (genus) Squatina
Loài (species) S. japonica
Danh pháp hai phần
Squatina japonica
Bleeker, 1858
Phân bố của loài Squatina japonica
Phân bố của loài Squatina japonica

Cá mập thiên thần Nhật Bản, tên khoa học Squatina japonica, là một loài cá mập trong chi Squatina, chi duy nhất còn sinh tồn trong họ và bộ của nó. Loài này được Bleeker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1858.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên iucn
  2. ^ Squatina (TSN 160784) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bleeker, P. (1858). “Vierde bijdrage tot de kennis der icthyologische fauna van Japan”. Acta Societatis Scientiarum Indo-Neerlandicae 3 (art. 10): 1–46. 
  • Compagno, L.J.V. (1984). Sharks of the World: An Annotated and Illustrated Catalogue of Shark Species Known to Date. Food and Agricultural Organization of the United Nations. tr. 147–148. ISBN 978-92-5-101384-7. 
  • Ferrari, A.; Ferrari, A. (2002). Sharks. Firefly Books. tr. 100. ISBN 978-1-55209-629-1. 
  • Froese, R.; Pauly, D. biên tập (2011). Squatina japonica, Japanese angelshark”. FishBase. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2013. 
  • Walsh, J.H.; Ebert, D.A. (2009). Squatina japonica. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  • Izawa, K. (2011). “Five new species of Eudactylina Van Beneden, 1853 (Copepoda, Siphonostomatoida, Eudactylinidae) parasitic on Japanese elasmobranchs”. Crustaceana 84 (12–13): 1605–1634. doi:10.1163/156854011x605792. 
  • Michael, S.W. (1993). Reef Sharks & Rays of the World. Sea Challengers. tr. 36. ISBN 978-0-930118-18-1. 
  • Nagasawa, K.; Tanaka, S.; Benz, G.W. (1998). “Trebius shiinoi n. sp. (Trebiidae: Siphonostomatoida: Copepoda) from uteri and embryos of the Japanese angelshark (Squatina japonica) and the clouded angelshark (Squatina nebulosa), and redescription of Trebius longicaudatus”. Journal of Parasitology 84 (6): 1218–1230. doi:10.2307/3284678. PMID 9920318. 
  • Ota, Y.; Hoshino, O.; Hirose, M.; Tanaka, K.; Hirose, E. (2012). “Third-stage larva shifts host fish from teleost to elasmobranch in the temporary parasitic isopod, Gnathia trimaculata (Crustacea; Gnathiidae)”. Marine Biology 159 (10): 2333–2347. doi:10.1007/s00227-012-2018-2. 
  • Stelbrink, B.; von Rintelen, T.; Cliff, G.; Kriwet, J. (2010). “Molecular systematics and global phylogeography of angel sharks (genus Squatina)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 54 (2): 395–404. doi:10.1016/j.ympev.2009.07.029. PMID 19647086. 
  • Walsh, J.H.; Ebert, D.A. (2007). “A review of the systematics of western North Pacific angel sharks, genus Squatina, with redescriptions of Squatina formosa, S. japonica, and S. nebulosa (Chondrichthyes: Squatiniformes, Squatinidae)”. Zootaxa 1551: 31–47. 
  • Walsh, J.H., D.A. Ebert and L.J.V. Compagno (2011). “Squatina caillieti sp. nov., a new species of angel shark (Chondrichthyes: Squatiniformes: Squatinidae) from the Philippine Islands”. Zootaxa 2759: 49–59. 
  • Yamaguti, S. (1934). “Studies on the Helminth fauna of Japan. Part 4. Cestodes of fishes”. Japanese Journal of Zoology 6: 1–112. 
  • Leonard Compagno, Marc Dando, Sarah Fowler: Sharks of the World. Princeton University Press, Princeton und Oxford 2005, S. 143-144. ISBN 978-0-691-12072-0

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]