Chì cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Chì(II) cacbonat là một hợp chất hóa học vô cơ với thành phần chính là nguyên tố chì [Pb] và nhóm cacbonat, với công thức hóa học được quy định là PbCO3. Hợp chất này được sản xuất trong công nghiệp với hai tiền chất là chì(II) axetate và cacbon dioxit. Hợp chất chì(II) cacbonat cũng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật cerussit.[1]

Cacbonat[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số cacbonat chì cơ bản và các hợp chất liên quan, bao gồm:

Chì trắng, chì cacbonat dạng cơ bản, 2PbCO3·Pb(OH)2

Shannonit, PbCO3·PbO

3PbCO3·Pb(OH)2·PbO.[2]

PbCO3·2PbO

Abellait, NaPb2(OH)(CO3)2

Leadhillit, 2PbCO3·PbSO4·Pb(OH)2

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Chì cacbonat được sản xuất bằng cách cho khí cacbon điôxít vào dung dịch loãng lạnh của dung dịch chì(II) axetat hoặc bằng cách lắc dung dịch muối chì hòa tan nhiều hơn so với muối cacbonat với hợp chất cacbonat amoni ở nhiệt độ thấp để tránh tạo thành chì cacbonat dạng cơ bản.

Pb(CH3COO)2 + (NH4)2CO3 → PbCO3 + 2 NH4(CH3COO)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Inorganic Chemistry, Egon Wiberg, Arnold Frederick Holleman Elsevier 2001 ISBN 0-12-352651-5
  2. ^ S.V. Krivovichev and P.C. Burns, "Crystal chemistry of basic lead carbonates. II. Crystal structure of synthetic 'plumbonacrite'." Mineralogical Magazine, 64(6), pp. 1069-1075, December 2000. http://www.nd.edu/~pburns/pcb075.pdf