Chiến tranh Ấn Độ-Pakistan năm 1971

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chiến tranh Ấn Độ-Pakistan năm 1971
Một phần của the Chiến tranh Ấn Độ - PakistanChiến tranh giải phóng Bangladesh
1971 Instrument of Surrender.jpg
First Row: Lt-Gen. A.A.K. Niazi, the Cdr. of Pakistani Eastern Comnd., signing the documented instrument in Dacca in the presence of Lt. Gen. Jagjit Singh Aurora (GOC-in-C of Indian Eastern Comnd.). Surojit Sen of All India Radio is seen holding a microphone on the right.
Second Row (left to right): Vice Adm. N. Krishnan (FOC-in-C Eastern Naval Comnd.), Air Mshl. H.C. Dewan, (AOC-in-C Eastern Air Comnd., Lt Gen. Sagat Singh (Cdr. IV Corps), Maj Gen. JFR Jacob (COS Eastern Comnd.) and Flt Lt Krishnamurthy (peering over Jacob‘s shoulder).
Thời gian 3–ngày 16 tháng 12 năm 1971 (13 days)
Địa điểm Eastern Front:

Western Front:

Kết quả Decisive Indian victory[1][2][3]
Eastern front:
Surrender of East Pakistan military command
Western front:
Unilateral ceasefire[4]
Thay đổi lãnh thổ Eastern Front:

Western Front:

  • Indian forces captured around 15.010 km2 (5.795 dặm vuông Anh) of land in the West but returned it in the 1972 Simla Agreement as a gesture of goodwill.[5][6][7]
Tham chiến
Ấn Độ Ấn Độ

Bangladesh Provisional Government of Bangladesh

 Pakistan

PakistanEast Pakistan

Chỉ huy và lãnh đạo
Ấn Độ V. V. Giri
(President of India)
Ấn Độ Indira Gandhi
(Prime Minister of India)
Ấn Độ Swaran Singh
(External Minister of India)
Ấn Độ Jagjivan Ram
(Defence Minister of India)
Gen Sam Manekshaw
(Chief of Army Staff)
Lt.Gen J.S. Arora
(GOC-in-C, Eastern Command)
Lt.Gen G.G. Bewoor
(GOC-in-C, Southern Command)
Lt.Gen K. P. Candeth
(GOC-in-C, Western Command)
Lt.Gen Premindra Bhagat
(GOC-in-C, Central Command)
Lt.Gen Sagat Singh
(GOC-in-C, IV Corps)
Lt.Gen T. N. Raina
(GOC-in-C, II Corps)
Lt.Gen Sartaj Singh
(GOC-in-C, XV Corps)
Lt.Gen Karan Singh
(GOC-in-C, I Corps)
Pakistan Yahya Khan
(President of Pakistan)
Pakistan Nurul Amin
(Prime Minister of Pakistan)
Gen. A.H. Khan
(Chief of Staff, Army GHQ)
Lt.Gen A.A.K. Niazi đầu hàng
(Commander, Eastern Command)
Lt.Gen Gul Hassan Khan
(Chief of General Staff)
Lt.Gen Abdul Ali Malik
(Commander, I Corps)
Lt.Gen Tikka Khan
(Commander, II Corps)
Lt.Gen Bahadur Sher Khan
(Commander, IV Corps)
MGen Iftikhar Janjua
(GOC, 23rd Infantry Division)
MGen Khadim Hussain
(GOC, 14th Infantry Division)
VAdm Muzaffar Hassan
(Cdr-in-Chief, Navy)
RAdm Rashid Ahmed
(COS, Navy NHQ)
RAdm Moh'd Shariff  đầu hàng
(Cdr, Eastern Naval Command)
RAdm M.A.K. Lodhi
(Cdr, Western Naval Command)
RAdm Leslie Norman
(Commander, Pakistan Marines)
AM Abdul Rahim Khan
(Cdr-in-Chief, Air Force)
AVM P.D. Callaghan
(Chief Ins, Pakistan Air Force)
Air Cdre Inamul Haq đầu hàng
(Cdr Eastern Air Command)
Gp.Capt. Z.A. Khan đầu hàng
(COS, Air AHQ Dhaka)
PakistanAbdul Motaleb Malik  đầu hàng
(Governor of East Pakistan)
Lực lượng
Indian Armed Forces: 825,000[8] - 860,000[9]


Mukti Bahini: 180,000[10]

Pakistan Armed Forces: 350,000[11] - 365,000[9]


Razakars: 35,000[12]

Thương vong và tổn thất
Ấn Độ Ấn Độ
2,500[12]–3,843 killed[13][14]
9,851[13]–12,000[15] injured

Pakistani claims

Indian claims

Neutral claims[12]

 Pakistan
9,000 killed[26]
25,000 wounded[15]


93,000 captured
2 Destroyers[27]
1 Minesweeper[27]
1 Submarine[28]
3 Patrol vessels
7 Gunboats

  • Pakistani main port Karachi facilities damaged/fuel tanks destroyed[27][29]
  • Pakistani airfields damaged and cratered[30]

Pakistani claims

Indian claims

Neutral claims[12]

Chiến tranh Ấn Độ-Pakistan năm 1971 là cuộc đối đầu quân sự giữa Ấn ĐộPakistan xảy ra trong cuộc chiến tranh giải phóngĐông Pakistan từ ngày 3 tháng 12 năm 1971 đến khi Dacca (Dhaka) thất thủ vào ngày 16 tháng 12 năm 1971. Cuộc chiến bắt đầu với các cuộc không kích phủ đầu vào 11 trạm không quân của Ấn Độ, dẫn đến sự bắt đầu của các hành động thù địch với Pakistan và Ấn Độ tham gia vào cuộc chiến giành độc lập ở Đông Pakistan theo phe của các lực lượng dân tộc chủ nghĩa Bengali. Với thời gian chỉ kéo dài 13 ngày, đây là một trong những cuộc chiến ngắn nhất trong lịch sử.[32]

Trong chiến tranh, lực lượng quân phiệt Ấn Độ và Pakistan đồng loạt đụng độ trên các mặt trận phía đông và phía tây; Chiến tranh kết thúc sau khi Bộ Tư lệnh phía Đông của quân đội Pakistan ký Văn bản đầu hàng [33][34] vào ngày 16 tháng 12 năm 1971 tại Dhaka, đánh dấu sự hình thành Đông Pakistan với tư cách là quốc gia mới tên là Bangladesh. Về mặt chính thức, Đông Pakistan trước đó đã kêu gọi ly khai khỏi sự thống nhất của Pakistan vào ngày 26 tháng 3 năm 1971. Khoảng 90.000 [35] đến 93.000 quân nhân Pakistan đã bị Quân đội Ấn Độ bắt làm tù binh, trong đó có 79.676 đến 81.000 quân nhân mặc đồng phục của Lực lượng vũ trang Pakistan, bao gồm một số binh sĩ Bengali vẫn trung thành với Pakistan.[36][37] 10.324 đến 12.500 tù nhân còn lại là dân thường, hoặc là thành viên gia đình của quân nhân hoặc cộng tác viên (razakars).[38][39][40]

Theo ước tính, các thành viên của quân đội Pakistanlực lượng dân quân ủng hộ Hồi giáo đã giết hại từ 300.000 đến 3.000.000 dân thường ở Bangladesh.[41][42][43][44][45] Kết quả của cuộc xung đột, thêm tám đến mười triệu người đã rời khỏi đất nước để tìm nơi ẩn náu ở Ấn Độ.[46]

Trong cuộc chiến giành độc lập ở Bangladesh năm 1971, các thành viên của quân đội Pakistan và lực lượng dân quân ủng hộ Hồi giáo được gọi là Razakars đã cưỡng hiếp 200.000 đến 400.000 phụ nữ và trẻ em gái Bangladesh trong một chiến dịch hãm hiếp diệt chủng có hệ thống.[47][48][49]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lyon, Peter (2008). Conflict between India and Pakistan: An Encyclopedia. ABC-CLIO. tr. 166. ISBN 978-1-57607-712-2. India's decisive victory over Pakistan in the 1971 war and emergence of independent Bangladesh dramatically transformed the power balance of South Asia  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  2. ^ Kemp, Geoffrey (2010). The East Moves West India, China, and Asia's Growing Presence in the Middle East. Brookings Institution Press. tr. 52. ISBN 978-0-8157-0388-4. However, India's decisive victory over Pakistan in 1971 led the Shah to pursue closer relations with India  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  3. ^ Byman, Daniel (2005). Deadly connections: States that Sponsor Terrorism. Cambridge University Press. tr. 159. ISBN 978-0-521-83973-0. India's decisive victory in 1971 led to the signing of the Simla Agreement in 1972  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên glo
  5. ^ Nawaz, Shuja (2008). Crossed Swords: Pakistan, Its Army, and the Wars Within. Oxford University Press. tr. 329. ISBN 978-0-19-547697-2. 
  6. ^ Chitkara, M. G (1996). Benazir, a Profile – M. G. Chitkara. ISBN 9788170247524. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  7. ^ Schofield, Victoria (ngày 18 tháng 1 năm 2003). Kashmir in Conflict: India, Pakistan and the Unending War – Victoria Schofield. ISBN 9781860648984. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  8. ^ Palit, Maj Gen DK (1998). The Lightning Campaign: The Indo-Pakistan War, 1971 (bằng tiếng Anh). Lancer Publishers. tr. 44. ISBN 978-1-897829-37-0. 
  9. ^ a ă Cloughley, Brian (5 tháng 1 năm 2016). A History of the Pakistan Army: Wars and Insurrections (bằng tiếng Anh). Simon and Schuster. ISBN 978-1-63144-039-7. 
  10. ^ Rashiduzzaman, M. (tháng 3 năm 1972). “Leadership, Organization, Strategies and Tactics of the Bangla Desh Movement”. Asian Survey 12 (3): 191. JSTOR 2642872. The Pakistan Government, however, claimed [in June 1971] that the combined fighting strength of the 'secessionists' amounted to about 180,000 armed personnel. 
  11. ^ Dixit, J.N. India-Pakistan in War and Peace. Routledge. ISBN 1134407572. while the size of the Indian armed forces remained static at one million men and Pakistan's at around 350,000. 
  12. ^ a ă â b Leonard, Thomas M. (2006). Encyclopedia of the Developing World. Taylor & Francis. tr. 806. ISBN 978-0-415-97664-0. 
  13. ^ a ă “This Vijay Diwas, remember the sacrifices and do good by our disabled soldiers”. Times of India. Ngày 16 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2018. About 3,843 Indian soldiers died in this war that resulted in the unilateral surrender of the Pakistan Army and led to the creation of Bangladesh. Among the soldiers who returned home triumphant were also 9,851 injured; many of them disabled.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  14. ^ Vulnerable India: A Geographical Study of Disaster By Anu Kapur
  15. ^ a ă The Encyclopedia of 20th Century Air Warfare, edited by Chris Bishop (Amber publishing 1997, republished 2004 pages 384–387 ISBN 1-904687-26-1)
  16. ^ “Chapter 10: Naval Operations In The Western Naval Command”. Indian Navy. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2012. 
  17. ^ “Damage Assessment– 1971 Indo Pak Naval War”. Orbat.com. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  18. ^ “Pakistan Air Force Combat Expirence”. Global Security. Ngày 9 tháng 7 năm 2011. Pakistan retaliated by causing extensive damage through a single B-57 attack on Indian naval base Okha. The bombs scored direct hits on fuel dumps, ammunition dump and the missile boats jetty. 
  19. ^ Dr. He Hemant Kumar Pandey & Manish Raj Singh (ngày 1 tháng 8 năm 2017). INDIA’S MAJOR MILITARY & RESCUE OPERATIONS. Horizon Books (A Division of Ignited Minds Edutech P Ltd), 2017. tr. 117. 
  20. ^ Col Y Udaya Chandar (Retd) (ngày 2 tháng 1 năm 2018). Independent India's All the Seven Wars. Notion Press, 2018. 
  21. ^ Air Chief Marshal P C Lal (1986). My Days with the IAF. Lancer. tr. 286. ISBN 978-81-7062-008-2. 
  22. ^ “The Battle of Longewala—The Truth”. India Defence Update. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2011. 
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên globalsecurity.org
  24. ^ “Pakistan Air Force – Official website”. Paf.gov.pk. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  25. ^ a ă “IAF Combat Kills – 1971 Indo-Pak Air War” (PDF). orbat.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2011. 
  26. ^ Leonard, Thomas M. (2006). Encyclopedia of the developing world, Volume 1. Taylor & Francis. ISBN 978-0-415-97662-6. 
  27. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên GlobalSecurity
  28. ^ “The Sinking of the Ghazi”. Bharat Rakshak Monitor, 4(2). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  29. ^ “How west was won...on the waterfront”. The Tribune. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011. 
  30. ^ “India – Pakistan War, 1971; Western Front, Part I”. acig.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  31. ^ “Aircraft Losses in Pakistan - 1971 War”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  32. ^ “World's shortest war lasted for only 45 minutes”. Pravda. Ngày 10 tháng 3 năm 2007. 
  33. ^ Azhar, M. u. R., Masood, S., & Malek, N. M. (2018). Conflict and Development: A case study of East Pakistan Crisis, 1971. International Journal of Research and Innovation in Social Science, 2(9).
  34. ^ “1971 War: 'I will give you 30 minutes'. Sify.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  35. ^ Orton, Anna (2010). India's Borderland Disputes: China, Pakistan, Bangladesh, and Nepal. Epitome Books. tr. 117. ISBN 9789380297156. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. 
  36. ^ Burke, S. M (1974). Mainsprings of Indian and Pakistani Foreign Policies – S. M. Burke. ISBN 9780816607204. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  37. ^ Bose, Sarmila (tháng 11 năm 2011). “The question of genocide and the quest for justice in the 1971 war” (PDF). Journal of Genocide Research 13 (4): 398. doi:10.1080/14623528.2011.625750. 
  38. ^ “Jamaat claims denied by evidence”. THE DAILY STAR. Ngày 28 tháng 2 năm 2008. Truy cập 10 tháng 3 năm 2016. 
  39. ^ Haqqani, Hussain (2005). Pakistan: Between Mosque and Military. United Book Press. ISBN 978-0-87003-214-1. , Chapter 3, p. 87.
  40. ^ Burke, Samuel Martin (1974). Mainsprings of Indian and Pakistani Foreign Policies. University of Minnesota Press. tr. 216. ISBN 978-0-8166-5714-8. 
  41. ^ Alston, Margaret (2015). Women and Climate Change in Bangladesh. Routledge. tr. 40. ISBN 9781317684862. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2016. 
  42. ^ Totten, Samuel (2012). Plight and Fate of Women During and Following Genocide. Transaction Publishers. tr. 55. ISBN 9781412847599. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2016. 
  43. ^ Myers, David G. (2004). Exploring Social Psychology 4E. Tata McGraw-Hill Education. tr. 269. ISBN 9780070700628. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2016. 
  44. ^ Consulate (Dacca) Cable, Sitrep: Army Terror Campaign Continues in Dacca; Evidence Military Faces Some Difficulties Elsewhere, 31 March 1971, Confidential, 3 pp.
  45. ^ Kennedy, Senator Edward, "Crisis in South Asia – A report to the Subcommittee investigating the Problem of Refugees and Their Settlement, Submitted to U.S. Senate Judiciary Committee", 1 November 1971, U.S. Govt. Press, page 66. Sen. Kennedy wrote, "Field reports to the U.S. Government, countless eye-witness journalistic accounts, reports of International agencies such as World Bank and additional information available to the subcommittee document the reign of terror which grips East Bengal (East Pakistan). Hardest hit have been members of the Hindu community who have been robbed of their lands and shops, systematically slaughtered, and in some places, painted with yellow patches marked 'H'. All of this has been officially sanctioned, ordered and implemented under martial law from Islamabad."
  46. ^ Rummel, Rudolph J., "Statistics of Democide: Genocide and Mass Murder Since 1900", ISBN 3-8258-4010-7, Chapter 8, Table 8.2 Pakistan Genocide in Bangladesh Estimates, Sources, and Calculations: lowest estimate 2 million claimed by Pakistan (reported by Aziz, Qutubuddin. Blood and tears Karachi: United Press of Pakistan, 1974. pp. 74, 226), some other sources used by Rummel suggest a figure of between 8 and 10 million with one (Johnson, B. L. C. Bangladesh. New York: Barnes & Noble, 1975. pp. 73, 75) that "could have been" 12 million.
  47. ^ Sharlach, Lisa (2000). “Rape as Genocide: Bangladesh, the Former Yugoslavia, and Rwanda”. New Political Science 22 (1): (89–102), 92–93. doi:10.1080/713687893. 
  48. ^ Sajjad, Tazreena (2012). “The Post-Genocidal Period and its Impact on Women”. Trong Samuel Totten. Plight and Fate of Women During and Following Genocide . Transaction. tr. 225. ISBN 978-1-4128-4759-9. Ghadbian, Najib (2002). “Political Islam: Inclusion or violence?”. Trong Kent Worcester; Sally A. Bermanzohn; Mark Ungar. Violence and Politics: Globalization's Paradox. Routledge. tr. 111. ISBN 978-0-415-93111-3. 
  49. ^ Mookherjee, Nayanika (2012). “Mass rape and the inscription of gendered and racial domination during the Bangladesh War of 1971”. Trong Raphaelle Branche; Fabrice Virgili. Rape in Wartime. Palgrave Macmillan. tr. 68. ISBN 978-0-230-36399-1. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]