Cricetus cricetus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cricetus cricetus
Hamster.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Cricetidae
Chi (genus) Cricetus
Leske, 1779
Loài (species) C. cricetus
Danh pháp hai phần
Cricetus cricetus
(Linnaeus, 1758[2])[3]
Phân bố
Phân bố

Cricetus cricetus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.[3] Đây là loài duy nhất của chi Cricetus. Loài này là loài bản địa từ một phạm vi rộng lớn ở châu Âu, kéo dài từ Bỉ đến núi Altai và sông Yenisey ở Nga. Nơi mà số lượng đông đảo của chúng bị coi là một loài gây hại đất nông nghiệp, và nó cũng được đánh bẫy đế khai thác lông. Trên phạm vi toàn cầu của nó, nó được coi là mối quan tâm ít nhất, nhưng ở nhiều nước Tây Âu riêng lẻ, loài này được coi là cực kỳ nguy cấp. Cricetus cũng là một chi đơn phương.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kryštufek, B., Vohralík, V., Meinig, H. & Zagorodnyuk, I. (2008). Cricetus cricetus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ 10th edition of Systema Naturae
  3. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Cricetus cricetus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]