Bước tới nội dung

Họ Chèo bẻo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Dicruridae)
Họ Chèo bẻo
Chèo bẻo (Dicrurus macrocercus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Phân bộ (subordo)Passeri
Phân thứ bộ (infraordo)Corvida
Liên họ (superfamilia)Corvoidea
Họ (familia)Dicruridae
Vigors, 1825
Chi (genus)Dicrurus
Vieillot, 1816
Loài điển hình
Dicrurus balicassius
Linnaeus, 1766
Các loài
30 loài, xem văn bản

Họ Chèo bẻo (danh pháp khoa học: Dicruridae) là một họ chim trong bộ Passeriformes, bao gồm 30 loài ở vùng nhiệt đới Cựu Thế giới. Họ này bao gồm một chi duy nhất, chi Dicrurus.

Chèo bẻo phần lớn có màu đen hoặc xám sẫm, chân ngắn với tư thế thẳng đứng khi đậu. Chúng có đuôi chẻ đôi và một số có họa tiết đuôi phức tạp. Chúng ăn côn trùng và các loài chim nhỏ mà chúng bắt được khi đang bay hoặc trên mặt đất. Một số loài bắt chước thành thạo và có nhiều tiếng kêu báo động khác nhau mà các loài chim và động vật khác thường đáp lại. Chúng được biết là đã phát ra những tiếng kêu báo động giả khiến những con vật khác sợ hãi bỏ thức ăn, và rồi tới cướp lấy.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Dicrurus bao gồn 30 loài:[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gill, Frank; Donsker, David biên tập (2018). “Orioles, drongos, fantails”. World Bird List Version 8.1. International Ornithologists' Union. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]