Ectophylla alba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ectophylla alba
Ectophylla alba Costa Rica.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Họ (familia) Phyllostomidae
Chi (genus) Ectophylla
(H. Allen, 1892)[2]
Loài (species) E. alba
Danh pháp hai phần
Ectophylla alba
(H.Allen, 1892)

Ectophylla alba (tiếng Anh gọi là Honduran white bat, "Dơi trắng Honduras") là một loài dơi có bộ lông trắng với mũi và đôi mắt vàng. Nó khá nhỏ, chỉ dài 3.7-4.7 cm. Là loài duy nhất trong chi Ectophylla, nó được tìm thấy ở Honduras, Nicaragua, Costa Rica và miền tây Panama ở độ cao 700 m trên mặt nước biển.[1] Nó ăn trái cây.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Rodriguez, B. & Pineda, W. (2008). Ectophylla alba. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Ectophylla”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ectophylla alba