Khướu mỏ dẹt họng xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Paradoxornis alphonsianus)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khướu mỏ dẹt họng xám
Ashy-throated Parrotbill (Sinosuthora alphonsiana) (8077153987).jpg
Sinosuthora alphonsiana
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Paradoxornithidae
Chi (genus) Sinosuthora
Loài (species) S. alphonsiana
Danh pháp hai phần
Sinosuthora alphonsiana
(J.Verreaux, 1870)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Paradoxornis alphonsianus

Khướu mỏ dẹt họng xám[2] hoặc khướu mỏ dẹt Vân Nam[3] (danh pháp khoa học: Sinosuthora alphonsiana) là một loài chim trong họ Paradoxornithidae hoặc phân họ Paradoxornithinae trong họ Sylviidae.[4]

Tên gọi khướu mỏ dẹt Vân Nam sẽ tranh chấp với loài có danh pháp Sinosuthora ricketti (hiện đang xem xét tách ra từ Sinosuthora brunnea), vì thế tại đây dùng tên gọi khướu mỏ dẹt họng xám làm tên gọi chính.

Loài này có phân bố tại trung nam Trung Quốc và miền bắc Việt Nam. Nó cũng có thể đã tự nhiên hóa trong một khu vực ở Italia.[5][6][1]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • S. a. alphonsiana (Verreaux, J, 1871): Trung Tứ Xuyên.
  • S. a. ganluoensis (Li, G & Zhang, Q, 1980): Huyện Cam Lạc, Tứ Xuyên.
  • S. a. stresemanni (Yen, 1934): Trung nam Trung Quốc.
  • S. a. yunnanensis (La Touche, 1921): Nam Trung Quốc và bắc Việt Nam.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă BirdLife International. 2016. Sinosuthora alphonsiana. The IUCN Red List of Threatened Species 2016. Downloaded on 24 May 2017.
  2. ^ Trần Văn Chánh, 2009. Danh lục các loài chim ở Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển 3(74).
  3. ^ Võ Quý, Nguyễn Cử, 1999. Danh lục chim Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
  4. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ Bangs Outram, 1932. Birds of western China obtained by the Kelley-Roosevelts expedition. Field Mus. Nat. Hist. Zool. Ser. 18(11): 343-379. toàn văn tại Internet Archive.
  6. ^ Robson C., 2007: Family Paradoxornithidae (Parrotbills). trong del Hoyo Josep; Elliott Andrew & Christie D. (chủ biên) : Handbook of Birds of the World (Vol. 12. Picathartes to Tits and Chickadees): 292-321. Lynx Edicions, Barcelona. ISBN 978-84-96553-42-2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]