Pavlos của Hy Lạp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pavlos
Paul I of Greece.jpg
Vua của Hy Lạp
Tại vị 1 tháng 4 năm 19476 tháng 3 năm 1964
Tiền nhiệm Georgios II
Kế nhiệm Kostantinos II
Thủ tướng Dimitrios Maximos
Konstantinos Tsaldaris
Themistoklis Sofoulis
Alexandros Diomidis
Ioannis Theotokis
Sophoklis Venizelos
Nikolaos Plastiras
Dimitrios Kiousopoulos
Alexander Papagos
Konstantinos Karamanlis
Konstantinos Georgakopoulos
Konstantinos Dovas
Panagiotis Pipinelis
Stylianos Mavromichalis
Georgios Papandreou
Ioannis Paraskevopoulos
Thông tin chung
Phối ngẫu Frederika của Hannover
Hậu duệ Hoàng hậu Sofía của Tây Ban Nha
Konstantinos II của Hy Lạp
Công chúa Irene của Hy Lạp và Đan Mạch
Hoàng tộc Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg
Thân phụ Konstantinos I của Hy Lạp
Thân mẫu Sophia của Phổ
Sinh 14 tháng 12 năm 1901
Athens, Vương quốc Hy Lạp
Mất 6 tháng 3 năm 1964 (62 tuổi)
Athens, Vương quốc Hy Lạp
An táng 12 tháng 3 năm 1964
Nghĩa trang Hoàng gia, Cung điện Tatoi, Hy Lạp
Tôn giáo Chính thống giáo Hy Lạp
Chữ ký của Pavlos

Pavlos hay Paul (tiếng Hy Lạp: Παῦλος, Βασιλεὺς τῶν Ἑλλήνων, Pávlos, Vasiléfs ton Ellínon, ngày 14 tháng 12 năm 1901 - 6 tháng 3 năm 1964) trị vì như Vua của Hy Lạp từ năm 1947 cho đến khi ông qua đời.

Gia đình và sinh thời[sửa | sửa mã nguồn]

Pavlos sinh ra ở Athens, con trai thứ ba của vua Konstantinos I của Hy Lạp và vợ ông, công chúa Sophia của Phổ. Ông được đào tạo như một sĩ quan hải quân.

Ngày 9 tháng 05 năm 1938, Pavlos kết hôn Frederica của Hannover ở Athens. Họ có ba người con:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]