Polytetrafloetylen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Polytetrafloetylen
Teflon structure.PNG
Perfluorodecyl-chain-from-xtal-Mercury-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC poly(1,1,2,2-tetrafluoroethylene)[1]
Tên khác Syncolon, Fluon, Poly(tetrafluoroethene), Poly(difluoromethylene), Poly(tetrafluoroethylene)
Nhận dạng
Viết tắt PTFE
Số CAS 9002-84-0
KEGG D08974
ChEBI 53251
Thuộc tính
Công thức phân tử (C2F4)n
Khối lượng riêng 2200 kg/m3
Điểm nóng chảy 600 K
327 °C
Điểm sôi
Độ dẫn nhiệt 0.25 W/(m·K)
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 

Polytetrafloetylen là một chất fluoropolyme tổng hợp của tetrafluoroethylene có nhiều ứng dụng công nghiệp. Nhãn hiệu nổi tiếng nhất của công thức dựa trên chất này là Teflon của công ty Chemours[2]. Chemours là một công ty spin-off năm 2015 của DuPont Co,[3] nơi phát hiện ra hợp chất này vào năm 1938.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 1938, Roy J. Plunkett, lúc ấy đang làm việc ở Phòng thí nghiệm hãng DuPont quyết định thử dùng tetrafloetilen làm khí sinh hàn cho máy lạnh. Ông mở van một bình thép chứa khí nén không thấy có khí thoát ra, cân lại thấy khối lượng bình không đổi. "Van không hỏng, khí đi đằng nào", ông bắt đầu cảm thấy tò mò. Ông cưa đôi bình thép và thấy một lớp polyme bám chặt phía trong thành bình, hơ nóng không chảy, trơ với mọi hoá chất mà ông thử. Đó chính là teflon.[4]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Không bị giòn đi trong không khí lỏng, không mềm đi trong nước đun sôi, không biến đổi trạng thái trong khoảng từ -190 °C đến 300 °C[5]
  • Rất bền với các tác nhân hoá học (không tác dụng với dung dịch axit, kiềm đậm đặc, với các tác nhân oxi hoá mạnh (nước cường thuỷ)
  • Có hệ số ma sát rất nhỏ (0,04), độ bền nhiệt cao (tới 400 °C mới bắt đầu thăng hoa), không nóng chảy, phân huỷ chậm
  • Cách điện tốt, không chịu ảnh hưởng của điện từ trường[5]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Teflon được sử dụng rộng rãi vào nhiều ngành công nghiệp: công nghiệp đông lạnh, công nghiệp hoá học, công nghiệp điện, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp y dược,... Cụ thể, teflon được dùng để:

  • Chế tạo thiết bị nhiệt độ thấp để chứa đựng không khí lỏng
  • Chế tạo các bình phản ứng chịu ăn mòn, vỏ bình acquy, làm tấm lọc
  • Chế tạo các lớp vỏ cách điện rất mỏng, chỉ cần 15 micromet là đã có một màng cách điện hoàn hảo
  • Chế tạo xương nhân tạo, làm vật liệu tạo sụn cho ngoại khoa
  • Chế tạo rađa, vật liệu thông tin cao tần, thiết bị sóng ngắn
  • Tráng phủ lên chảo, nồi để chống dính[5]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Teflon được sản xuất từ clorofom theo sơ đồ sau

CHCl3 +HF/SbF5> CHF2Cl 700 °C> CF2=CF2 peoxit> (CF2-CF2)n[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “poly(tetrafluoroethylene) (CHEBI:53251)”. ebi.ac.uk. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ a ă “Teflon ™| Chemours Teflon™ Nonstick Coatings and Additives”. www.chemours.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “DuPont - DuPont Completes Spin-off of The Chemours Company”. investors.dupont.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ Hóa học 11 Nâng cao (sách giáo khoa Việt Nam), tr. 183
  5. ^ a ă â b Hóa học 12 (sách giáo khoa Việt Nam), tr. 73