Teflon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Teflon hay poli (tetrafloetilen) là một polyme có công thức hoá học là (CF2-CF2)n. Teflon được Roy J. Plunkett tình cờ phát hiện tháng 4 năm 1938. Do có nhiều tính chất đáng quý nên hiện nay nó ngày càng được ứng dụng vào nhiều ngành công nghiệp

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 1938, Roy J. Plunkett, lúc ấy đang làm việc ở Phòng thí nghiệm hãng DuPont quyết định thử dùng tetrafloetilen làm khí sinh hàn cho máy lạnh. Ông mở van một bình thép chứa khí nén không thấy có khí thoát ra, cân lại thấy khối lượng bình không đổi. "Van không hỏng, khí đi đằng nào", ông bắt đầu cảm thấy tò mò. Ông cưa đôi bình thép và thấy một lớp polyme bám chặt phía trong thành bình, hơ nóng không chảy, trơ với mọi hoá chất mà ông thử. Đó chính là teflon.[1]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Không bị giòn đi trong không khí lỏng, không mềm đi trong nước đun sôi, không biến đổi trạng thái trong khoảng từ -190 °C đến 300 °C[2]
  • Rất bền với các tác nhân hoá học (không tác dụng với dung dịch axit, kiềm đậm đặc, với các tác nhân oxi hoá mạnh (nước cường thuỷ)
  • Có hệ số ma sát rất nhỏ (0,04), độ bền nhiệt cao (tới 400 °C mới bắt đầu thăng hoa), không nóng chảy, phân huỷ chậm
  • Câch điện tốt, không chịu ảnh hưởng của điện từ trường[2]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Teflon được sử dụng rộng rãi vào nhiều ngành công nghiệp: công nghiệp đông lạnh, công nghiệp hoá học, công nghiệp điện, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp y dược,... Cụ thể, teflon được dùng để:

  • Chế tạo thiết bị nhiệt độ thấp để chứa đựng không khí lỏng
  • Chế tạo các bình phản ứng chịu ăn mòn, vỏ bình acquy, làm tấm lọc
  • Chế tạo các lớp vỏ cách điện rất mỏng, chỉ cần 15 micromet là đã có một màng cách điện hoàn hảo
  • Chế tạo xương nhân tạo, làm vật liệu tạo sụn cho ngoại khoa
  • Chế tạo rađa, vật liệu thông tin cao tần, thiết bị sóng ngắn
  • Tráng phủ lên chảo, nồi để chống dính[2]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Teflon được sản xuất từ clorofom theo sơ đồ sau

CHCl3 +HF/SbF5> CHF2Cl 700 °C> CF2=CF2 peoxit> (CF2-CF2)n[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hóa học 11 Nâng cao (sách giáo khoa Việt Nam), tr. 183
  2. ^ a ă â b Hóa học 12 (sách giáo khoa Việt Nam), tr. 73