Thủy sư đô đốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thủy sư đô đốc (Admiral of the Fleet, Fleet Admiral) là tướng hải quân cao cấp nhất trong hải quân một quốc gia, bậc "năm sao". Cấp bậc Thủy sư đô đốc chỉ được trao trong thời chiến. Các Thủy sư đô đốc cuối cùng có cấp bậc này là trong thời Chiến tranh thế giới thứ hai. Cấp bậc này thường là cấp bậc cao hơn Đô đốc (bậc "bốn sao"). Cấp bậc này thường được trao cho Đô đốc có nhiều năm phục vụ nhất trong binh chủng hải quân một nước nắm giữ.

Trong tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Anh thuật từ Fleet Admiral hay Admiral of the Fleet, ngoài nghĩa Thủy sư đô đốc, cũng có nghĩa thông thường là một Đô đốc lâu năm chỉ huy một nhóm lớn nhiều tàu chiến kết hợp thành một hạm đội hoặc, trong vài trường hợp, một nhóm gồm vài hạm đội. Thường cấp bậc này tương đương với Thống chế hay Thống tướng trong lục quân và không quân (cao hơn Đại tướng). Cách gọi tên của nó có thể thay đổi tùy theo quốc gia, có thể là: Fleet Admiral, Admiral of the Fleet, Admiral of the Navy, hoặc Grand Admiral.

Tuy nhiên trong một số hải quân các nước, thí dụ như Hải quân Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Admiral of the Navy được xem là một cấp bậc cao hơn Thủy sư Đô đốc, có thể tạm gọi trong tiếng Việt là Đại Thủy sư đô đốc. Cấp bậc Thủy sư đô đốc thường được trao cho một Đô đốc thâm niên chỉ huy nhiều hạm đội hơn là một hạm đội.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]