Âm đôi môi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong ngữ âm học, một âm đôi môi là một phụ âm phát âm bằng hai môi. Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế (IPA) phân biệt âm đôi môi này:

IPA Tả Thí dụ
Ngôn ngữ Chính tả IPA Nghĩa
Xsampa-m.png âm mũi đôi môi Việt muối [mwoj˧ˀ˥] muối
Xsampa-p.png âm tắc đôi môi vô thanh Việt nhíp [ɲip˧ˀ˥] nhíp
Xsampa-b.png âm tắc đôi môi hữu thanh Anh bed [bɛd] giường
Xsampa-pslash.png âm sát đôi môi vô thanh Nhật 富士山 (fujisan) [ɸuʑisaɴ] Núi Phú Sĩ
Xsampa-B2.png âm sát đôi môi hữu thanh Ewe ɛʋɛ [ɛ̀βɛ̀] tiếng Ewe
IPA-voiced bilabial approximant.png âm tiếp cận đôi môi Tây Ban Nha lobo [loβ̞o] sói
Xsampa-Bslash.png âm rung đôi môi Nias simbi [siʙi] hàm dưới
IPA voiced bilabial implosive.svg âm khép đôi môi hữu thanh Việt bạn [ɓan̪˧ˀ˨ʔ] bạn
IPA bilabial ejective.svg âm tống ra đôi môi Adyghe пӀэ [a] thịt
Xsampa-Oslash.png âm mút đôi môi Nǁng ʘoe [ʘoe] thịt

Tiếng Igbo bằng giọng của thành phố Owerre phân biệt sáu âm tắc đôi môi: [p pʰ ɓ̥ b b̤ ɓ]. Khoảng chừng 0,7 % của thứ tiếng trên thế giới không có âm đôi môi nào; thứ tiếng này bao gồm tiếng Tlingit, tiếng Chipewyan, tiếng Oneidatiếng Witchita.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Maddieson, Ian. 2008. Absence of Common Consonants. Haspelmath, Martin & Dryer, Matthew S. & Gil, David & Comrie, Bernard (eds.) The World Atlas of Language Structures Online. Munich: Max Planck Digital Library, chương 18. Kiếm được tại http://wals.info/feature/18.

Tham khảo chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ladefoged, Peter; Maddieson, Ian (1996). The Sounds of the World's Languages (bằng tiếng Anh). Oxford: Blackwell. ISBN 0-631-19814-8. 
  • McDorman, Richard E. (1999). Labial Instability in Sound Change: Explanations for the Loss of /p/. Chicago: Organizational Knowledge Press. ISBN 0-967-25370-5.