Đại học Công nghệ Nanyang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nanyang Technological University
Thành lập 1981
Loại hình Tư thục
Hiệu trưởng  danh dự Chủ tịch S. R. Nathan
Hiệu trưởng TS Su Guaning
Giảng viên 1.361
Nhân viên 3.842
Sinh viên 24.258
Đại học 16.837
Cao học 7.421
Địa điểm 50 Nanyang Avenue, Singapore
Thành viên ASAIHL, AUN
Trang chủ http://www.ntu.edu.sg
Tòa nhà hành chính.
Một góc kí túc xá.

Đại học Công nghệ Nanyang (tiếng Hoa: 南洋理工大学, Hán-Việt: Nam Dương lý công đại học; tiếng Mã Lai: Universiti Teknologi Nanyang), thường được gọi tắt là NTU, là một trường đại học tại Singapore, thuộc Hệ thống Đại học ASEAN. Đây là một trong những trường đại học danh tiếng của khu vực Đông Nam Á. Trường có cơ sở nằm trên diện tích 2 km². Đại học Công nghệ Nanyang có 24.258 sinh viên, trong đó có 7.421 sinh viên sau đại học, đội ngũ giảng viên 1.361 người.

Mục lục

[sửa] Lịch sử

Năm 1955, Đại học Nanyang được thành lập bởi một số tầng lớp Hoa kiều ở Singapore. Đây là trường đai học của người Hoa đầu tiên bên ngoài Trung Quốc. Năm 1980, trường này được sáp nhập vào Đại học Singapore để thành lập Đại học Quốc gia Singapore. Viện Công nghệ Singapore thuộc Đại học Quốc gia Singapore được thành lập năm 1981. Năm 1991, Đại học Công nghệ Singapore được thành lập trên cơ sở Viện này.

[sửa] Đào tạo

Đại học Công nghệ Nanyang đào tạo các ngành sau:

  • Kĩ thuật điện và điện tử
  • Kĩ thuật máy tính
  • Kĩ thuật dân dụng và môi trường
  • Kĩ thuật hóa—dược
  • Cơ khí và hàng không
  • Kĩ thuật vật liệu
  • Khoa học cơ bản: toán, vật lý
  • Kinh doanh
  • Thông tin liên lạc
  • Khoa học xã hội—nhân văn

Năm 2008, trường đứng thứ 26 trong bảng xếp hạng các trường đại học công nghệ trên thế giới,[1] do THES-QS bình chọn.

[sửa] Hợp tác

Hiện Đại học Công nghệ Singapore có các chương trình hợp tác đào tạo với các trường đại học danh tiếng của Mỹ như: MIT, Đại học Stanford, Đại học Cornell, Caltech, Đại học Washington và các nước khác như: Đại học Bắc Kinh, Đại học Waseda, Đại học Cambridge.

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Xếp hạng các trường đại học trên thế giới về công nghệ, 2008. http://www.topuniversities.com/university-rankings/world-university-rankings/2008/subject-rankings/technology

[sửa] Liên kết ngoài

Bản mẫu:Geolinks-buildingscale

Hệ thống Đại học ASEAN
Đại học Hoàng gia Phnôm Pênh - Campuchia | Đại học Indonesia - Indonesia | Đại học Gadjah Mada - Indonesia | Đại học Quốc gia Lào - Lào | Đại học Sains Malaysia- Malaysia | Đại học Malaya - Malaysia | Đại học De La Salle-Manila - Philippines | Đại học Philippines - Philippines | Học viện Kinh tế Yangon - Myanma | Đại học Yangon - Myanma | Đại học Quốc gia Singapore - Singapore | Đại học Công nghệ Nanyang - Singapore | Đại học Burapha - Thái Lan | Đại học Chulalongkorn - Thái Lan | Đại học Quốc gia Hà Nội - Việt Nam | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác