Đại học Quốc gia Singapore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viện Đại học Quốc gia Singapore
Khẩu hiệu Towards a Global Knowledge Enterprise
Thành lập 1905 (1905)
Loại hình tự trị
Tài trợ S$1.688 tỷ[1]
Hiệu trưởng Tan Chorh Chuan
Hiệu trưởng danh dự Hiệu trưởng Tony Tan
Giảng viên 2.402[2]
Nhân viên 6.471
Sinh viên đại học 26.418[2]
Sinh viên cao học 6.308
Vị trí Kent Ridge, Singapore
Toạ độ 1°17′44″B 103°46′36″Đ / 1,29556°B 103,77667°Đ / 1.29556; 103.77667Tọa độ: 1°17′44″B 103°46′36″Đ / 1,29556°B 103,77667°Đ / 1.29556; 103.77667
Màu Cam, xanh lamtrắng                
Thành viên IARU, APRU, Universitas 21, GEM4, AUN, NUS High School of Mathematics and Science
Trang web www.nus.edu.sg

Viện Đại học Quốc gia Singapore hay Đại học Quốc gia Singapore (tiếng Anh: National University of Singapore; tiếng Hoa: 新加坡国立大学, bính âm: Xīnjiāpō Guólì Dàxué, viết tắt: 国大; tiếng Mã Lai: Universiti Nasional Singapura; tiếng Tamil: சிங்கப்பூர் தேசிய பல்கலைக்கழகம்), thường được gọi tắt là NUS, là viện đại học xưa nhất và lớn nhất về số lượng sinh viên tại Singapore. Năm 1980, NUS được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai trường đại học tại Singapore là: Viện Đại học Singapore (University of Singapore) và Viện Đại học Nanyang (Nanyang University). Năm 1981, Viện Công nghệ Nanyang thuộc Viện Đại học Quốc gia Singapore được thành lập. Năm 1991, Viện này trở thành Đại học Công nghệ Nanyang. NUS có 22.031 sinh viên, trong đó có 6308 sinh viên sau đại học; 1820 giảng viên; 6471 nhân viên.

Tòa nhà EA, Khoa Kỹ thuật

Lần lượt các năm 2004, 2005, 2006, 2007 Viện Đại học Quốc gia Singapore được The Times Higher Education Supplement xếp hạng thứ 18, 22, 19 và 18 thế giới.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Statements of Financial Position Ended March 31, 2010”. National University of Singapore. 31 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ a ă “NUS – National University of Singapore – Facts and Figures”. National University of Singapore. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2011. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]