Đảng Dân chủ Tự do (Đức)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đảng Dân chủ Tự do
(tiếng Đức) Freie Demokratische Partei
Freie Demokratische Partei, Deutschland (logo - 2005).svg
Chủ tịch Christian Wolfgang Lindner
Thành lập Bản mẫu:Bắt đầu và tuổi
Trụ sở Thomas-Dehler-Haus
Reinhardtstraße 14
10117 Berlin
Hệ tư tưởng/
vị thế chính trị
Chủ nghĩa tự do · Chủ nghĩa tự do kinh tế[1]
 · Chủ nghĩa tự do cổ điển[1]
Trung-hữu[2][3][4]
Khẩu hiệu (tiếng Anh) As much government as necessary, as little government as possible!
(tiếng Đức) So viel Staat wie nötig, so wenig Staat wie möglich!
Thuộc quốc gia Đức
Thuộc tổ chức quốc tế Quốc tế Tự do
Nhóm Nghị viện châu Âu Đảng Cải cách và Dân chủ Tự do châu Âu
Màu sắc chính thức Vàngxanh lam
Trang web www.liberale.de


Đảng Dân chủ Tự do (tiếng Đức: Freie Demokratische Partei), viết tắt: FDP, là một đảng phái chính trị trung hữu ở Đức.[5][6][7] Lãnh đạo đảng hiện nay là ông Philipp Rösler (thay Guido Westerwelle từ 6 tháng 4 2011), đảng này là một đối tác đối với liên minh CDU/CSU (Liên minh Dân chủ Cơ đốc ĐứcLiên minh Xã hội Cơ đốc Bayern) trong chính phủ liên bang Đức. FDP là đảng lớn thứ 3 trong Bundestag với 93 thành viên.

Đảng này được thành lập năm 1948 bởi những thành viên của hai đảng tự do tồn tại ở Đức trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Dân chủ ĐứcĐảng Nhân dân Đức. Từ đó, FDP đã tồn tại trong chính phủ liên bang Đức lâu hơn bất cứ đảng nào, với tư cách là đối tác với liên minh CDU/CSU (1949–56, 1961–66, 1982–98, và từ 2009) hay với Đảng Dân chủ Xã hội (1969–82).

FDP ủng hộ mạnh mẽ nhân quyền, quyền tự do công dânquốc tế hóa, nhưng đã chuyển đổi từ khuynh hướng ôn hòa sang trung hữu qua thời gian. Từ thập niên 1980, đảng này đã thúc đẩy tư tưởng về tự do kinh tế, thị trường tự dotư nhân hóa. Đảng này là thành viên của Quốc tế Tự do, Đảng Dân chủ Tự do và Cải cách châu Âu.

Bầu cử Quốc hội Đức 2013[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cuộc bầu cử Quốc hội vào ngày 22.09.2013, đảng FDP chỉ đạt được 4,8% (năm 2009:14,6%) và như vậy họ sẽ mất tất cả các ghế trong Bundestag (Quốc hội) Đức.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b nachrichten.de. 6 tháng 4 năm 2011 http://www.nachrichten.de/panorama/HINTERGRUND-Unterschiedliche-Stroemungen-in-der-FDP-aid_CNG.ba4a108b8bbdedd05a8e9a338e436acf.171.html |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp).  Đã bỏ qua tham số không rõ |titel= (trợ giúp)
  2. ^ Dymond, Johnny (27 tháng 9 năm 2009). “Merkel heading for new coalition”. BBC News. 
  3. ^ Peel, Quentin (9 tháng 5 năm 2010). “Germans take weeks over coalition pacts”. Financial Times. 
  4. ^ Boswell, Christina; Hough, Dan (tháng 4 năm 2008). “Politicizing migration: opportunity or liability for the centre-right in Germany?”. Journal of European Public Policy 15 (3): 331–48. doi:10.1080/13501760701847382. 
  5. ^ Gunlicks, Arthur B. (2003). The Länder and German federalism. Manchester: Manchester University Press. tr. 268. ISBN 9780719065330. 
  6. ^ van Dijk, Ruud (2008). Encyclopedia of the Cold War, Volume 1. London: Taylor & Francis. tr. 541. ISBN 9780415975155. 
  7. ^ Zimmer, Matthias (1997). Germany: Phoenix in trouble?. Edmonton: University of Alberta. tr. 114. ISBN 9780888643056. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]