Định lý Euler
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
Định lý Euler phát biểu rằng nếu n là số nguyên dương bất kỳ và a là số nguyên tố cùng nhau với n, thì

trong đó φ(n) là ký hiệu của phi hàm Euler đếm số các số nguyên giữa 1 và n nguyên tố cùng nhau với n. Đây là tổng quát hóa của định lý nhỏ Fermat vì nếu n = p là số nguyên tố thì φ(p) = p − 1.
Định lý này có thể được sử dụng để dễ dàng giản ước với mô-đun n rất lớn. Ví dụ tìm chữ số tận cùng của số 7222.
7222 ≡ 74x55 + 2 ≡ (74)55x72 ≡ 155x72 ≡ 49 ≡ 9 (mod 10). Vậy 7222 có chữ số tận cùng là 9.
Định lý Euler cũng là định lý cơ bản của các hệ thống mã hóa RSA.
[sửa] Chứng minh
Gọi
là các số nguyên dương nhỏ hơn
và nguyên tố cùng nhau với
. Với mọi 2 số phân biệt
:
. Do vậy,
là một hoán vị theo mô-đun
của
.
Suy ra
.
Giản ước đồng dư thức,
.
Định lý được chứng minh.