Đối tượng lao động

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đối tượng lao động là một khái niệm trong kinh tế chính trị Marx-Lenin chỉ về bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình. Đây là yếu tố vật chất của sản phẩm tương lai.

Đối tượng lao động gồm có hai loại:

  • Loại có sẵn: là những đối tượng lao động đã hiện diện tự trước trong tự nhiên như các loại khoáng sản trong lòng đất, thủy, hải sản ở sông, biển, đất đá ở núi, gỗ trong rừng nguyên thuỷ... Loại đối tượng lao động này, con người chỉ cần làm cho chúng tách khỏi mối liên hệ trực tiếp với tự nhiên là có thể sử dụng được (ví dụ: Chặt cây, bắt cá, đảo vàng, đập đá....) Chúng là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp khai thác.
  • Loại đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó gọi là nguyên liệu. Loại này thường là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến (ví dụ: Công nghiệp dày da, điện tử...).

Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, vai trò của các loại đối tượng lao động dần dần thay đổi. Loại đối tượng lao động có sẵn trong tự nhiên có xu hướng cạn kiệt dần (đặc biệt là các loại tài nguyên không tái sinh như khoáng sản, dầu mỏ...), còn loại đã qua chế biến có xu hướng ngày càng tăng lên. Cuộc cách mạng khoa họccông nghệ hiện đại đang và sẽ tạo ra nhiều vật liệu mới có các tính năng mới, có chất lượng tốt hơn, đó là các vật liệu "nhân tạo". Song theo chủ nghĩa Mác-Lenin thì cơ sở của các vật liệu nhân tạo này vẫn có nguồn gốc từ tự nhiên, vẫn lấy ra từ đất và lòng đất.

Tham khảo [sửa]

Kinh tế chính trị Marx-Lenin
Marx Engels Lenin.svg
Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch | Giá trị sử dụng | Giá trị thặng dư | Giá trị trao đổi | Lao động thặng dư | Hàng hóa | Học thuyết giá trị lao động | Khủng hoảng kinh tế | Lao động cụ thể và lao động trừu tượng | Lực lượng sản xuất | Phương thức sản xuất | Phương tiện sản xuất | Quan hệ sản xuất | Quy luật giá trị | Sức lao động | Tái sản xuất | Thời gian lao động xã hội cần thiết | Tiền công lao động