121 Hermione

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

121 Hermione (phát âm /hərˈmaɪ.əniː/ hər-MYE-ə-nee) là một tiểu hành tinh rất lớn kiểu C, nghĩa là có bề mặt tối, có quỹ đạo thuộc nhóm tiểu hành tinh Cybele, bên ngoài vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó dường như bằng carbonate. Tiểu hành tinh này do J. C. Watson phát hiện ngày 12.5.1872, và được đặt theo tên Hermione, con gái của MenelausHelen trong thần thoại Hy Lạp.

Các đặc tính vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu hành tinh này có dạng thùy kép - như các hình quang học thích nghi (adaptive optics) chứng tỏ - hình thứ nhất được chụp trong tháng 12 năm 2003, bằng kính viễn vọng của đài thiên văn Keck.[1] Trong số nhiều kiểu hình dạng được đề nghị hợp với các hình ảnh, có một dạng giống như "người tuyết" (snowman) được coi là hợp nhất với tỷ lệ tiến động quan sát thấy của tiểu hành tinh này.[2] Trong mẫu "người tuyết", hình dạng của tiểu hành tinh này có thể xấp xỉ bằng 2 hình cầu gối lên nhau từng phần với 2 bán kính 80 và 60 km, mà các tâm điểm cách nhau 115 km. Một dạng hình ellipsoid đơn giản bị loại bỏ.

Việc quan sát quỹ đạo của tiểu hành tinh này đã có thể cho phép xác định chính xác khối lượng của nó.[2] Đối với mẫu "người tuyết" thích hợp nhất thì tỷ trọng của nó là 1.8 ± 0.2 g/cm³, cho một tình trạng xốp là 20%, và có thể chỉ ra rằng các thành phần chính là các vật thể rắn gãy, nứt, nhưng không là một đống sa khoáng mảnh vụn.

Vệ tinh (S/2002 (121) 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Một vệ tinh của tiểu hành tinh này được kính viễn vọng Keck II phát hiện năm 2002 và hiện được đặt tên là S/2002 (121) 1. Nó chưa có tên chính thức, nhưng tên "LaFayette" đã được một nhóm các nhà thiên văn học đề nghị, ám chỉ tới tàu chiến được hầu tước Lafayette bí mật sử dụng để tới châu Mỹ giúp đỡ các người nổi dậy.

S/2002 (121) 1
Khám phá[3] và chỉ định
Khám phá bởi W. J. Merline,
P. M. Tamblyn,
C. Dumas,
L. M. Close,
C. R. Chapman,
F. Menard,
W. M. Owen,
and D. C. Slater
Ngày khám phá 2002-09-28
Tên chỉ định
Đặt tên theo Hermione
Danh mục tiểu hành tinh Main belt Main belt (Cybele)
Đặc trưng quỹ đạo[4]
Bán trục lớn 768 ± 11 km
Độ lệch tâm 0.001 ± 0.001
Chu kỳ quỹ đạo 2.582 ± 0.002 ng
Tốc độ vũ trụ cấp 1 22 m/s
Độ nghiêng quỹ đạo 3 ± 2°
with respect to Hermione pole
vệ tinh của 121 Hermione
Đặc trưng vật lý
Kích thước 12 ± 4 km[1]
Khối lượng ~1.6×1015 kg[5]
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ~ 6 m/s
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.0[1]
121 Hermione
Khám phá[6] và chỉ định
Khám phá bởi James Craig Watson
Ngày khám phá 1872-05-12
Tên chỉ định
Đặt tên theo [[]]
Tên thay thế 1970 VE
Danh mục tiểu hành tinh Main belt Main belt (Cybele)
Đặc trưng quỹ đạo[7]
Kỷ nguyên December 31, 2006 (JD 2454100.5)
Viễn điểm quỹ đạo 588.328 Gm (3.933 AU)
Cận điểm quỹ đạo 446.029 Gm (2.982 AU)
Bán trục lớn 517.179 Gm (3.457 AU)
Độ lệch tâm 0.138
Chu kỳ quỹ đạo 2347.854 d (6.43 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 15.94 km/s
Độ bất thường trung bình 248.068°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.604°
Kinh độ của điểm nút lên 73.209°
Acgumen của cận điểm 296.215°
Vệ tinh tự nhiên S/2002 (121) 1
Đặc trưng vật lý
Kích thước 268×186×183 km[8]
254±4 × 125±9 km[1]
Bán kính trung bình 95 km[1]
Khối lượng 5.38 ± 0.3 ×1018 kg[8]
5.4 ± 0.3×1018 kg[2]
Khối lượng riêng trung bình 1.13 ± 0.3 g/cm³[8]
1.8 ± 0.2 g/cm³[2][9]
Hấp dẫn bề mặt 0.022 m/s²[10]
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo 0.075 km/s[10]
Chu kỳ tự quay 0.2313 ng (5.551 g)[11]
Độ nghiêng trục quay 73°
Vĩ độ hoàng đạo cực +10 ± 2°[2]
Kinh độ hoàng đạo cực 1.5 ± 2°
Suất phản chiếu hình học 0.0482 ± 0.002[12]
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin ~152 231
Celsius -44°
Kiểu phổ C [13]
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.31[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c F. Marchis et al. (2006). Shape, size and multiplicity of [[tiểu hành tinh]] vành đai chínhs I. Keck Adaptive Optics survey. Icarus 185: 39. doi:10.1016/j.icarus.2006.06.001.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  2. ^ a ă â b c F. Marchis et al. (2005). Mass and density of Asteroid 121 Hermione from an analysis of its companion orbit. Icarus 178: 450. doi:10.1016/j.icarus.2005.05.003. 
  3. ^ IAUC 7980
  4. ^ 121 Hermione and S/2002 (121) 1, orbit data website maintained by F. Marchis.
  5. ^ Assuming a similar density to the primary.
  6. ^ Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets, Minor Planet Centre
  7. ^ ASTORB orbital elements database, Đài thiên văn Lowell
  8. ^ a ă â Jim Baer (2008). “Recent Asteroid Mass Determinations”. Personal Website. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2008. 
  9. ^ Using the "snowman" shape model, which best matches the value of J2 implied from precession.
  10. ^ a ă On the extremities of the long axis.
  11. ^ IAUC 8264
  12. ^ a ă Supplemental IRAS minor planet survey
  13. ^ PDS node taxonomy database

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]