192 Nausikaa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính |
| Bán trục lớn | 2.402 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 1.808 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 2.997 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 3.72 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 6.83° |
| Lệch tâm | 0.247 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter | 103.3 km |
| Rotation period 3 | 13.622 hours |
| Spectral class 5 | S |
| App. magnitude | 8.20 |
| Abs. magnitude | 7.13 |
| Albedo 4 | 0.233 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | J. Palisa, 1879 |
192 Nausikaa (phát âm /nɒˈsɪkeɪə/ naw-SIK-ay-ə) là một tiểu hành tinh lớn, thuộc kiểu quang phổ S, ở vành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 17.2.1879. Tên của nó phái sinh từ tên Nausicaä, một công chúa trong sử thi Odyssey của Homer.
Căn cứ trên dữ liệu đường cong ánh sáng của nó, năm 1985 người ta đoán là nó có một vệ tinh, tuy nhiên chưa có sự xác nhận.[1].
Một kiểu mẫu hình dạng của Nausikaa đã được dựng lên, cũng dựa vào dữ liệu đường cong ánh sáng, cho thấy nó không quá thuôn dài[2].
Năm 1998, từ Hoa Kỳ, người ta đã quan sát thấy nó che khuất một ngôi sao.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||