2002 Euler

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
2002 Euler
Khám phá[1]
Khám phá bởi Tamara Mikhailovna Smirnova
Ngày khám phá 29 tháng 8, 1973
Tên chỉ định
Đặt tên theo Leonhard Euler
Tên thay thế 1938 DW; 1942 GJ;
1953 EB; 1973 QQ1;
1973 SJ2
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 4 tháng 2, 2008 (JD 2454500.5)
Cận điểm quỹ đạo 336.913 Gm (2.252 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 386.337 Gm (2.583 AU)
Bán trục lớn 361.625 Gm (2.417 AU)
Độ lệch tâm 0.068
Chu kỳ quỹ đạo 1372.770 d (3.76 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.13 km/s
Độ bất thường trung bình 163.944°
Độ nghiêng quỹ đạo 8.507°
Kinh độ của điểm nút lên 178.739°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 17.44 km
Khối lượng 5.5×1015 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0049 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0092 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu 0.0839
Nhiệt độ ~179 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.1

2002 Euler là một tiểu hành tinh vành đai chính được đặt tên theo nhà toán học và vật lý học người Thụy Sĩ Leonhard Euler. Nó được phát hiện ngày 29 tháng 8, 1973, bởi Tamara Mikhailovna Smirnova.