236 Honoria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
236 Honoria
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 26 tháng 4, 1884
Tên chỉ định
Tên thay thế A904 PA, 1930 KK,
1953 GJ1
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 339.271 Gm (2.268 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 498.181 Gm (3.33 AU)
Bán trục lớn 418.726 Gm (2.799 AU)
Độ lệch tâm 0.19
Chu kỳ quỹ đạo 1710.398 d (4.68 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.8 km/s
Độ bất thường trung bình 132.413°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.694°
Kinh độ của điểm nút lên 186.183°
Acgumen của cận điểm 173.783°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 86.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 12.333 h
Suất phản chiếu 0.127
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.18

236 Honoria là một tiểu hành tinh lớn, thuộc kiểu quang phổ S, ở vành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 26.4.1884 ở Viên và được đặt theo tên Honoria, cháu gái của hoàng đế La Mã Theodosius I, người đã bắt đầu thương thuyết với Attila hoàng đế Hung Nô.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]