255 Oppavia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
255 Oppavia
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 31 tháng 3, 1886
Tên chỉ định
Đặt tên theo Opava
Tên thay thế A904 EC, A924 TA,
1938 VC, 1938 XC,
1945 GD, 1951 SG
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 377.374 Gm (2.523 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 443.748 Gm (2.966 AU)
Bán trục lớn 410.561 Gm (2.744 AU)
Độ lệch tâm 0.081
Chu kỳ quỹ đạo 1660.616 d (4.55 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.98 km/s
Độ bất thường trung bình 74.62°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.486°
Kinh độ của điểm nút lên 13.774°
Acgumen của cận điểm 152.96°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 57.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu 0.0374
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ P
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.39

255 Oppavia là một tiểu hành tinh cỡ lớn, có bề mặt tối, ở vành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 31.3.1886 ở Viên và được đặt theo tên Opava, thành phố nơi sinh trưởng của ông, thuộc Cộng hòa Séc (thời đó thuộc đế quốc Áo-Hung).

Từ lâu, người ta nghĩ rằng nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Ceres (nay đã chết), nhưng nghiên cứu kiểu quang phổ, thì nó không hợp với nhóm này, mà chỉ có quỹ đạo xâm phạm vào nhóm này mà thôi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]