269 Justitia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
269 Justitia
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 21 tháng 9, 1887
Tên chỉ định
Tên thay thế 1942 XY
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 308.57 Gm (2.063 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 474.618 Gm (3.173 AU)
Bán trục lớn 391.594 Gm (2.618 AU)
Độ lệch tâm 0.212
Chu kỳ quỹ đạo 1546.878 d (4.24 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.41 km/s
Độ bất thường trung bình 321.141°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.478°
Kinh độ của điểm nút lên 156.815°
Acgumen của cận điểm 119.93°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 54.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 16.545 h
Suất phản chiếu 0.097
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ không biết
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.5

269 Justitia là một tiểu hành tinh có kích thước khá lớn ở vành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 21.9.1887 ở Viên, và được đặt theo tên Justitia, nữ thần công chính trong thần thoại La Mã, tương đương với nữ thần Themis trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]