2984 Chaucer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
2984 Chaucer
Khám phá
Khám phá bởi Edward L. G. Bowell
Ngày khám phá 30 tháng 12, 1981
Tên chỉ định
Đặt tên theo Geoffrey Chaucer
Tên thay thế 1963 FB; 1965 UK1;
1971 FZ; 1971 JA;
1981 YD
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (Nysa)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 7, 2004 (JD 2453200.5)
Cận điểm quỹ đạo 320.030 Gm (2.139 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 419.096 Gm (2.801 AU)
Bán trục lớn 369.563 Gm (2.470 AU)
Độ lệch tâm 0.134
Chu kỳ quỹ đạo 1418.218 d (3.88 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.95 km/s
Độ bất thường trung bình 258.692°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.053°
Kinh độ của điểm nút lên 81.857°
Acgumen của cận điểm 46.876°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 27.2 km
Khối lượng 2.1×1016 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0076 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0144 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.10
Nhiệt độ ~177 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.1

2984 Chaucer là một tiểu hành tinh [[vành đai chính, được Edward L. G. Bowell phát hiện năm 1981. Nó được đặt theo tên Geoffrey Chaucer, một nhà thơ Anh thời trung cổ.