335 Roberta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
335 Roberta
Khám phá
Khám phá bởi Anton Staus
Ngày khám phá 1 tháng 9, 1892
Tên chỉ định
Đặt tên theo Karl Robert Osten-Sacken
Tên thay thế 1892 C
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 305.856 Gm (2.045 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 434.501 Gm (2.904 AU)
Bán trục lớn 370.178 Gm (2.474 AU)
Độ lệch tâm 0.174
Chu kỳ quỹ đạo 1421.736 d (3.89 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.93 km/s
Độ bất thường trung bình 12.696°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.093°
Kinh độ của điểm nút lên 148.541°
Acgumen của cận điểm 139.567°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 89.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ F
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.96

335 Roberta là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu F. Tiểu haàh tinh này do Anton Staus phát hiện ngày 1.9.1892 ở Heidelberg. Đây là tiểu hành tinh duy nhất do ông phát hiện, và được đặt theo tên nhà ngoại giao Nga Robert von Osten-Sacken.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]