3391 Sinon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3391 Sinon
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi Hiroki Kosai and Kiichiro Hurukawa
Ngày khám phá 18 tháng 2, 1977
Tên chỉ định
Đặt tên theo Sinon
Tên thay thế 1977 DD3
Danh mục tiểu hành tinh Trojan (thiên văn học)
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 4 tháng 2, 2008 (JD 2454500.5)
Cận điểm quỹ đạo 726.892 Gm (4.859 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 857.979 Gm (5.735 AU)
Bán trục lớn 792.436 Gm (5.297 AU)
Độ lệch tâm 0.083
Chu kỳ quỹ đạo 4453.039 d (12.19 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 12.92 km/s
Độ bất thường trung bình 262.087°
Độ nghiêng quỹ đạo 14.877°
Kinh độ của điểm nút lên 341.143°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10
Nhiệt độ ~121 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.3

3391 Sinon là một tiểu hành tinh Trojan Sao Mộc có quỹ đạo L4 Điểm Lagrange thuộc hệ Mặt trời-Sao Mộc, ở "Trại Hy Lạp". Nó được đặt theo tên anh hùng Sinon Hy Lạp cổ đại, chiến binh trong Chiến tranh thành Troia. Nó được phát hiện bởi Hiroki KosaiKiichiro HurukawaĐài thiên văn KisoNhật Bản ngày 18 tháng 2, 1977.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]